Giành quyền nuôi cả 2 con khi ly hôn

Thuê luật sư ly hôn đơn phương là nội dung được nhiều người quan tâm. Điều này xuất phát từ tranh chấp, mẫu thuẫn giữa các đương sự khi giải quyết thủ tục. Qua đó làm cho việc ly hôn đơn phương trở nên khó khăn. VPLS Đặng Ngọc chuyên tư vấn và thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương tại 63 tỉnh thành trên cả nước. Với đội ngũ luật sư giỏi, giàu kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình. Chúng tôi cung dịch vụ pháp lý để giúp khách hàng giải quyết mọi tranh chấp phức tạp và bảo vệ tối đa quyền của mình.

Thuê luật sư ly hôn đơn phương - Thuê luật sư ly hôn giỏi Hà Nội - Luật sư Đặng Đình Ngọc

Thuê Luật sư ly hôn đơn phương

Luật sư giỏi về hôn nhân và gia đình Hà Nội

1. LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG LÀ GÌ?

Nếu như ly hôn thuận tình được thực hiện khi hai bên đạt được sự thỏa thuận, đồng tình ly hôn. Thì ly hôn đơn phương là ly hôn theo yêu cầu của một bên. Ly hôn đơn phương thường đi kèm với các mâu thuẫn vợ chồng, tranh chấp tài sản, con cái…

Cơ sở pháp lý của hoạt động ly hôn đơn được quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Cụ thể như sau:

“1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.”

Như vậy, việc đơn phương ly hôn được thực hiện trên cơ sở hôn nhân không đạt được hạnh phúc, tình trạng trầm trọng. Nguyên nhân có thể xuất phát từ mâu thuẫn các bên, bạo lực gia đình, vi phạm nghĩa vụ vợ chồng….

2. VÌ SAO CẦN THUÊ LUẬT SƯ LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG?

Việc thuê công ty luật hay thuê luật sư ly hôn đơn phương là điều không còn xa lạ khi tiến hành thủ tục. Sau đây là những lý do và cũng là lợi thế của khách hàng khi thuê luật sư tư vấn và thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương.

Thứ nhất, thuê luật sư ly hôn đơn phương giúp bảo vệ quyền lợi tối đa cho khách hàng

Với kinh nghiệm giải quyết các trường hợp ly hôn đơn phương. Chúng tôi nhận thấy việc ly hôn đơn phương xảy ra khi cả hai không tìm được tiếng nói chung. Từ đó, việc thỏa thuận để đảm bảo quyền lợi về tài sản, con cái, nợ chung…thường căng thẳng, không đạt được sự đồng thuận.

Mặt khác, các tranh chấp này trong nhiều trường hợp không đơn giản chỉ là tài sản, nợ chung..của vợ chồng. Mà còn có các yếu tố bên ngoài của bên thứ ba. Do vậy, nếu không hiểu đúng và rõ quy định sẽ dẫn đến việc hiểu sai về quyền lợi hợp pháp của mình.

Thuê luật sư ly hôn đơn phương bạn sẽ luật sư tư vấn và bóc tách chi tiết quy định theo vụ việc của mình. Để từ đó bạn có thể nắm rõ quy định, và có hướng giải quyết phù hợp cho mọi tranh chấp.

Thứ hai, dễ dàng trong việc thu thập chứng cứ và xây dựng hồ sơ

Tùy thuộc vào từng vụ việc, từng nội dung tranh chấp khác nhau mà hồ sơ yêu cầu các tài liệu và chứng cứ nhất định. Đặc biệt đối với thủ tục ly hôn đơn phương, thành phần hồ sơ thường rất phức tạp. Đương sự khi tự chuẩn bị tài liệu hay gặp phải những thiếu sót, sai với quy định dẫn đến kéo dài thời gian giải quyết thủ tục.

Với kinh nghiệm và chuyên môn pháp lý, luật sư tư vấn ly hôn đơn phương sẽ tư vấn và giúp bạn hoàn thiện chứng cứ, hồ sơ nhanh chóng, chính xác.

Thứ ba, thuê luật sư ly hôn đơn phương giúp hạn chế những xung đột, căng thẳng giữa các đương sự

Khi ly hôn đơn phương, thường các đương sự sẽ khó có thể trực tiếp trao đổi với nhau. Không những thế, việc gặp trực tiếp giữa các đương sự trong nhiều trường hợp làm gia tăng thêm căng thẳng.

Do vậy, việc thuê luật sư ly hôn đơn phương sẽ giúp bạn có cầu nối để dễ dàng thương lượng với bị đơn. Từ đó giúp cho việc giải quyết thủ tục nhanh chóng và hiệu quả hơn.

Thứ tư, thuê luật sư ly hôn đơn phương sẽ giúp giảm những bất tiện ảnh hưởng đến đời tư

Một phần của thủ tục ly hôn đơn phương đó là hòa giải tại phường. Hoạt động này sẽ có sự tham gia của đại diện cơ quan ở địa phương. Do vậy, thông tin và đời tư cá nhân của khách hàng sẽ bị ảnh hưởng. Đây là điều mà nhiều người cảm thấy phiền lòng và không mong muốn.

Thông qua việc thuê luật sư ly hôn đơn phương, hồ sơ của bạn sẽ được loại bỏ qua bước này và chuyển trực tiếp lên tòa án. Nhờ đó thông tin cá nhân của bạn sẽ được giữ bí mật và việc giải quyết thủ tục ly hôn sẽ đơn giản hơn.

Thứ năm, thuê luật sư ly hôn đơn phương giúp khách hàng tiết kiệm thời gian giải quyết thủ tục

Với các lợi thế trên khi thuê luật sư ly hôn đơn phương sẽ giúp bạn tiết kiệm tối đa thời gian. Thông qua việc rút gọn thủ tục, giảm thiểu tranh chấp phát sinh thêm, hạn chế việc thiếu sót hồ sơ…

Thuê Luật sư ly hôn đơn phương

3 CHI PHÍ THUÊ LUẬT SƯ HÔN ĐƠN PHƯƠNG LÀ BAO NHIÊU?

Chi phí thuê luật sư ly hôn đơn phương sẽ phụ thuộc vào mức độ phức tạp của vụ việc. Đối với thủ tục ly hôn đơn phương, bạn có thể thuê luật sư dưới hai hình thức cơ bản là: Luật sư tư vấn và Luật sư đại diện.

Chi phí thuê luật sư tư vấn ly hôn đơn phương

Thuê luật sư tư vấn ly hôn đơn phương thường được lựa chọn trước khi tiến hành thủ tục. Qua việc tham vấn ý kiến luật sư tư vấn, bạn sẽ nắm rõ quy trình, thủ tục cũng như quyền lợi của mình. Để từ có giải pháp phù hợp cho vấn đề của mình.

Giá và chi phí thuê luật sư tư vấn ly hôn đơn phương có thể được tính theo vụ việc hoặc tư vấn theo giờ:

  • Giá thuê luật sư tư vấn ly hôn đơn phương theo vụ việc: Từ 10.000.000đ
  • Chi phí thuê luật sư ly hôn đơn phương tư vấn theo giờ: Từ 2.000.000đ/ giờ làm việc

Chi phí thuê luật sư đại diện bảo vệ quyền lợi khi ly hôn đơn phương

Đối với các trường hợp ly hôn đơn phương phức tạp, có tranh chấp về tài sản, con cái…khách hàng thường lựa chọn hình thức ủy quyền cho luật sư đại diện. Luật sư sẽ đại diện và cùng khách hàng tham gia toàn bộ giai đoạn tố tụng. Chi phí thuê luật sư đại diện cho từng vụ việc sẽ khác nhau.

  • Chi phí thuê luật sư ly hôn đơn phương đại diện giải quyết thủ tục: Từ 20.000.000đ
  • Chi phí thuê luật sư ly hôn đơn phương đại giải quyết tranh chấp: Từ 40.000.000đ

4. DỊCH VỤ LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG TRỌN GÓI

VPLS Đặng Ngọc cung cấp dịch vụ ly hôn đơn phương tại 63 tỉnh thành trên cả nước. Chuyên thực hiện hoạt động pháp lý về hôn nhân và gia đình. Giải quyết các tranh chấp về tài sản, con cái…khi ly hôn. Đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng theo quy định pháp luật.

Ls. ĐẶNG ĐÌNH NGỌC | ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Địa chỉ: Số 27 Lê Văn Lương, Thanh Xuân, Hà Nội

Điện thoại: 0985.477.850

Mail: dangdinhngoc133@gmail.com

Luật sư giỏi về hôn nhân gia đình Hà Nội - Luật sư ly hôn - Luật sư bào chữa án hình sự


Thuê luật sư giỏi về hôn nhân gia đình Hà Nội

Đánh giá bài viết
[Số lượt: 10 Trung bình: 5]

Dịch vụ luật sư tư vấn trực tiếp được nhiều người lựa chọn khi cần giải quyết các vấn đề pháp lý. Việc tư vấn qua điện thoại, mail hiện nay khá phổ biến. Nhưng để làm rõ vấn đề và nắm được bản chất của vụ việc thì hình thức này lại bộ lộ nhiều điểm yếu. Hiểu được điều này, VPLS Đặng Ngọc cung cấp dịch vụ luật sư tư vấn trực tiếp. Với đội ngũ luật sư có chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm, chắc chắn sẽ giúp bạn có được phương án giải quyết tốt nhất cho vấn đề pháp lý của mình.

Liên hệ Hotline 0985.477.850 để đặt lịch hẹn tư vấn!

Giá thuê luật sư | Chi phí thuê luật sư giỏi | Chi phí thuê luật sư khởi kiện - Luật sư tư vấn và tranh tụng - luatsudangngoc.com

Thuê luật sư giỏi tại Hà Nội

1. VÌ SAO NÊN CHỌN HÌNH THỨC LUẬT SƯ TƯ VẤN TRỰC TIẾP?

Đối với các vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp, để giải quyết vấn đề Luật sư cần tìm hiểu và xác minh thông tin qua tài liệu, chứng cứ cụ thể.

Đồng thời cần sự kết hợp và cung cấp thông tin qua lời kể từ phía đương sự. Từ đó làm rõ nội dung và bản chất vấn đề, để có thể đưa ra được giải pháp phù hợp.

Luật sư tư vấn trực tiếp - Luật sư giỏi tại Hà Nội

2. ƯU ĐIỂM CỦA DỊCH VỤ LUẬT SƯ TƯ VẤN TRỰC TIẾP TẠI NHÀ

Mặc dù hoạt động tư vấn online phát triển, nhưng tư vấn trực tiếp vẫn là lựa chọn ưu tiên hàng đầu khi sử dụng dịch vụ luật sư. Điều này xuất phát từ nhưng lý do sau:

Thứ nhất, tính bảo mật thông tin của vụ việc

Nhiều vụ việc, tranh chấp có tính chất nhạy cảm. Do vậy, việc gọi điện hay cung cấp tài liệu, chứng cứ qua mail sẽ rất bất tiện cho người cần tư vấn. Đây là rào cản giữa luật sư và khách hàng khi thực hiện công việc.

Luật sư chỉ có thể làm tốt nhiệm vụ và vai trò của mình khi được tiếp cận đầy đủ, chính xác các chứng cứ hồ sơ của vụ việc. Vì vậy, trong trường hợp này phần đông đương sự sẽ lựa chọn hình thức gặp mặt và cung cấp tài liệu trực tiếp. Điều này sẽ giúp đương sự yên tâm hơn về tính bảo mật của hồ sơ. Đồng thời tránh được trường hợp vô tình làm phát tán nội dung tài liệu khi gửi qua các hình thức thư điện tử không đảm bảo yếu tố bảo mật.

Thứ hai, truyền đạt đầy đủ và chính xác nội dung cần tư vấn

Việc truyền đạt chính xác nội dung vướng mắc pháp lý để luật sư tiếp nhận là điều kiện vô cùng quan trọng khi giải quyết vụ việc. Tuy nhiên, trên thực tế vẫn có nhiều trường hợp đương sự không tự mình liên hệ luật sư, mà thông qua người thân, bạn bè… Truyền đạt nội dung tam sao thất bản sẽ dẫn đến việc làm sai lệch bản chất vụ việc.

Không những thế, khi trao đổi đổi qua thư từ, điện thoại… việc truyền đạt thông tin bị giới hạn bởi không gian và thời gian đàm thoại. Từ đó dẫn đến việc thông tin cung cấp cho luật sư tư vấn thiếu chính xác.

Do vậy, giải pháp tối ưu là lựa chọn hình thức tư vấn trực tiếp. Và đồng thời trực tiếp đương sự là người tham gia cung cấp thông tin. Chỉ có như vậy, việc truyền đạt nội dung mới đảm bảo chính xác và chi tiết. Tránh trường hợp bỏ sót thông tin quan trọng. Làm ảnh hưởng đến bản chất pháp lý của vụ việc và đánh giá của luật sư tư vấn.

Thứ ba, dễ dàng làm rõ và tiếp nhận thông tin tư vấn

Khi tư vấn online, việc nhiều người không hiểu nội dung tư vấn và phải liên hệ lại để trình bày từ đầu là điều khá phổ biến. Điều này xuất phát từ việc trao đổi và tiếp nhận thông tin tư vấn được diễn ra nhanh chóng. Không có đủ thời gian để đương sự tiếp nhận và đánh giá thông.

Do vậy, sẽ không hiểu rõ được bản chất pháp lý của vụ việc. Từ đó, mặc dù đã được tư vấn nhưng để thực hiện giải quyết vụ việc thì lại bất khả thi.

Với hình thức tư vấn trực tiếp, khách hàng có thể trao đổi và trình bày những vướng mắc của mình trực tiếp với luật sư. Trong trường hợp phát sinh những vướng mắc khác liên quan đến vụ việc, khách hàng và luật sư cũng có thể trao đổi và giải đáp liền mạch. Tránh làm gián đoạn nội dung và mạch tư vấn của vụ việc.

3. HOẠT ĐỘNG CỦA LUẬT SƯ TƯ LUẬT TRỰC TIẾP

Văn phòng Luật sư Đặng Đình Ngọc cung cấp dịch vụ luật sư tư vấn trực tiếp với các nội dung tư vấn bao gồm:

Luật sư tư vấn trực tiếp pháp luật dân sự: Tư vấn giải quyết tranh chấp dân sự; Các vấn đề pháp lý về hợp đồng, giao dịch dân sự…

Luật sư tư vấn trực tiếp pháp luật hình sự: Giải đáp pháp lý về nội dung, tình tiết và quy định trong giải quyết vụ án hình sự.

Luật sư tư vấn trực tiếp pháp luật hôn nhân và gia đình: Tư vấn thủ tục ly hôn, giải quyết tranh chấp hôn nhân gia đình, tranh chấp tài sản, con cái, nợ chung…

Luật sư tư vấn trực tiếp pháp luật đất đai: Tư vấn quy định về đất đai, thủ tục liên quan về đất, giải quyết tranh chấp đất đai.

Luật sư tư vấn trực tiếp luật doanh nghiệp, thương mại: Tư vấn pháp luật đầu tư, hỗ trợ pháp lý doanh nghiệp, tư vấn và giải đáp các vấn đề phát sinh trong hoạt động thương mại…

Luật sư tư vấn trực tiếp pháp lý thương hiệu, sở hữu trí tuệ: Tư vấn quy định và thủ tục đăng ký, các lập quyền đối với tài sản trí tuệ, tư vấn giải quyết tranh chấp, xử lý vi phạm tài sản trí tuệ…

4. CHI PHÍ THUÊ LUẬT SƯ RIÊNG TƯ VẤN TRỰC TIẾP TẠI NHÀ

Tùy thuộc vào nội dung vụ việc và yêu cầu pháp lý cần hỗ trợ, khách hàng có thể lựa chọn hình thức tư vấn theo nhu cầu. Sau đây là chi phí tư vấn trực tiếp tại VPLS ĐặngNgọc:



TƯ VẤN THEO GIỜ

TỪ 3TRIỆU

TÊN 1 GIỜ

TƯ VẤN THEO VỤ VIỆC

TỪ10TRIỆU

TRÊN 1 VỤ VIỆC

5. ĐĂNG KÝ THUÊ LUẬT SƯ RIÊNG TƯ VẤN TRỰC TIẾP TẠI NHÀ

VPLS Đặng Ngọc là đơn vị tư vấn pháp lý uy tín hàng đầu tại Hà Nội. Để đăng ký và đặt lịch hẹn tư vấn trực tiếp tại nhà, khách hàng có thể liên hệ với Văn phòng luật sư Đặng Ngọc theo thông tin sau:

Ls. ĐẶNG ĐÌNH NGỌC | ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Địa chỉ: Số 27 Lê Văn Lương, Thanh Xuân, Hà Nội

Điện thoại: 0985.477.850

Mail: dangdinhngoc133@gmail.com

Luật sư giỏi về hôn nhân gia đình Hà Nội - Luật sư ly hôn - Luật sư bào chữa án hình sự

 

Đánh giá bài viết
[Số lượt: 7 Trung bình: 5]

Giá thuê luật sư bào chữa là bao nhiêu? Chi phí thuê luật sư bào chữa trong các vụ án hình sự gồm những khoản phí nào? Việc thuê luật sư bào chữa trong vụ án hình sự là điều cần thiết và phổ biến hiện nay khi tham gia xét xử. Do vậy, thông tin về bảng giá và chi phí thuê luật sư bào chữa là nội dung được nhiều người quan tâm. Trong bài viết sau đây, chúng tôi hướng dẫn chi tiết cho bạn quy trình, cách thức thuê luật sư bào chữa, cũng như chi phí thuê luật sư bào chữa trong các vụ án hình sự.

Giá thuê luật sư bào chữa án hình sự - Chi phí thuê luật sư bào chữa - Ls Đặng Đình Ngọc

(Luật Sư Đặng Đình Ngọc | Đoàn Luật Sư Thành Phố Hà Nội)


GIÁ THUÊ LUẬT SƯ BÀO CHỮA TRONG VỤ ÁN HÌNH SỰ


Mỗi vụ án hình sự đều có những tình tiết và đặc điểm khác nhau. Do vậy chi phí và giá thuê luật sư cho từng vụ án cụ thể là khác nhau. Để được tư vấn rõ hơn chi phí và quy trình, cách thức thực hiện thủ tục thuê luật sư bào chữa bạn có thể liên hệ với VPLS Đặng Ngọc qua Hotline 0985.477.850!



BẢNG GIÁ THUÊ LUẬT SƯ TRONG CÁC VỤ ÁN HÌNH SỰ

TƯ VẤN TRỰC TIẾP

Từ 2 Triệu

MỘT GIỜ LÀM VIỆC

Tiếp nhận thông tin vụ án và tư vấn trực tiếp các vấn đề pháp lý. Tư vấn về quy định pháp luật, xác định tội danh, tình trạng và giải pháp.

SOẠN THẢO ĐƠN TỪ

TỪ 3 TRIỆU

01 NỘI DUNG ĐƠN

Kiểm tra thông tin vụ án. Tư vấn quy định pháp luật về hình sự. Hỗ trợ soạn thảo đơn thư, công văn liên quan đến hoạt động tố tụng hình sự.

LUẬT SƯ TƯ VẤN

TỪ 10 TRIỆU

TRÊN 01 HỒ SƠ

Nghiên cứu hồ sơ, phân tích các chứng cứ và tài liệu của vụ án. Tham gia tư vấn trong toàn bộ quá trình xét xử vụ án hình sự

LUẬT SƯ BÀO CHỮA

TỪ 30 TRIỆU

TRÊN 01 CẤP XÉT XỬ

Tham gia toàn bộ quá trình của hoạt động tố tụng trong vụ án hình sự. Thu thập thông tin, chứng cứ và đại diện khách hàng bào chữa tại tòa.

1. HOẠCH TOÁN CHI PHÍ THUÊ LUẬT SƯ BÀO CHỮA

Chi phí thuê luật sư bào chữa bao gồm những khoản phí nào? Hoạch toán chi phí thuê luật sư bào chữa trong các vụ án hình sự sẽ giúp bạn biết được điều này.

Giá và Chi phí thuê luật sư bào chữa bao gồm các khoản nào?

Phụ thuộc vào từng vụ án và dịch vụ luật sư bào chữa và khách hàng ký kết, nội dung chi phí sẽ khác nhau. Thông thường, chi phí thuê luật sư bào chữa sẽ bao gồm các hạng mục sau:

  • Phí dịch vụ luật sư tư vấn trực tiếp theo nội dung vụ án được tính theo giờ làm việc;
  • Chi phí nguyên cứu vụ án hình sự. Phân tích các tình tiết, quy định dựa trên tài liệu, hồ sơ vụ án;
  • Phí luật sư trong hoạt động thu thập chứng cứ, tài liệu phục vụ hoạt động bào chữa;
  • Chi phí luật sư đại diện bào chữa tại Tòa án;
  • Chi phí công tác của luật sư bao gồm: Phí đi lại, lưu trú trong quá trình xử lý vụ án.

Hình thức thuê luật sư trong các vụ án hình sự

Tùy theo nhu cầu của mình, bạn có thể thuê luật sư hình sự trong từng giai đoạn của hoạt động tố tụng. Ở mỗi giai đoạn, luật sư sẽ có những vai trò nhất định và nội dung hoạt động riêng. Cụ thể, việc thuê luật sư  có thể thực hiện qua các hình thức sau:

  • Thuê luật sư tư vấn pháp luật trong hoạt động xét xử án hình sự.
  • Thuê luật sư đại diện biện hộ, bào chữa trong toàn bộ quá trình xét xử án.

2. CHI PHÍ THUÊ LUẬT SƯ BÀO CHỮA BAO NHIÊU TIỀN?

Chí phí thuê luật sư bào chữa và đại diện biện hộ tại Tòa sẽ bao gồm các khoản phí như: Phí tư vấn, thu thập thông tin, phí công tác, phí dịch vụ luật sư của công ty luật, các khoản phí khác theo thỏa thuận và quy định. Cụ thể như sau:

Giá thuê luật sư bào chữa án hình sự tại tòa:

  • Phí thuê luật sư bào chữa trong vụ án hình sự ở cấp sơ thẩm: Từ 30.000.000 VNĐ
  • Phí thuê luật sư bào chữa trong vụ án hình sự ở cấp sơ thẩm: Từ 25.000.000 VNĐ

Các khoản phí khác khi thuê luật sư bào chữa trong các vụ án hình sự:

  • Chi phí công tác của luật sư bào chữa trong vụ án hình sự: Theo thỏa thuận (Có thể được riêng hoặc tính chung với tổng phí thuê luật sư bào chữa)
  • Chi phí thuê luật sư tham gia làm việc tại Cơ quan điều tra: Từ 10.000.000 VNĐ
  • Phí tư vấn trực tiếp của luật sư bào chữa: Từ 2.000.000 VNĐ
  • Chi phí thuê luật sư nghiên cứu hồ sơ, tình tiết vụ án hình sự: Từ 10.000.000 VNĐ
  • Phí thuê luật sư bào chữa soạn thảo đơn từ: Từ 3.000.000 VNĐ
  • Phí thuê luật sư thu thập thông tin, chứng cứ cho vụ án hình sự : Từ 10.000.000 VNĐ

3. GIÁ THUÊ LUẬT SƯ RIÊNG TRONG VỤ ÁN HÌNH SỰ

Bạn thể thuê luật sư riêng để tư vấn trong toàn bộ quá trình của vụ án hình sự. Việc thuê luật sư riêng sẽ giúp bạn nắm rõ tình trạng pháp lý để từ đó có được hướng giải quyết phù hợp.

Việc thuê luật sư riêng có thể được thực hiện khi phát sinh vấn đề pháp lý. Đây là thời điểm tốt nhất để luật sư có thể nắm bắt thông tin, thu thấp chứng cứ. Từ đó giúp thân chủ đảm bảo quyền lợi trong hoạt động tố tụng.

  • Giá thuê luật sư riêng tư vấn vụ án hình sự: Từ 10.000.000 VNĐ
  • Phí thuê luật sư riêng tham gia làm việc tại cơ quan điều tra: Từ 10.000.000 VNĐ
  • Chi phí thuê luật sư thu thập thông tin, chứng cứ, xây dựng luận điểm bào chữa: Từ 20.000.000 VNĐ
  • Phí thuê luật sư bào chữa tại Tòa trong phiên xét xử: Từ 30.000.000 VNĐ

KINH NGHIỆM THUÊ LUẬT SƯ BÀO CHỮA


Luật sư là một chức danh pháp lý để chỉ người hành nghề liên quan đến lĩnh vực pháp luật. Chức danh Luật sư được cấp bởi Bộ Tư pháp khi đáp ứng đầy đủ là các điều kiện, tiêu chuẩn hành nghề theo quy định. Vai trò người biện hộ, bào chữa trong các vụ án hình sự là một trong các hoạt động pháp lý của luật sư. Quy trình và cách thức thuê luật sư bào chữa trong vụ án hình sự được quy định tại Luật luật sư.

Giá thuê luật sư bào chữa - Chi phí thuê luật sư bào chữa trong vụ án hình sự

Thuê luật sư bào chữa trong vụ án hình sự

1. CÓ NÊN THUÊ LUẬT SƯ BÀO CHỮA?

Việc bào chữa là quyền của bị cáo theo quy định. Bộ Luật tố tụng hình sự có nêu rõ về nội dung này như sau:

“Người bị buộc tội có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc người khác bào chữa.

Cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm thông báo, giải thích và bảo đảm cho người bị buộc tội, bị hại, đương sự thực hiện đầy đủ quyền bào chữa, quyền và lợi ích hợp pháp của họ theo quy định của Bộ luật này.”

Theo quy định trên, mỗi người có quyền tự bào chữa hoặc nhờ người khác bào chữa cho mình khi tham gia phiên xét xử. Vậy khi tham gia một vụ án hình sự, cá nhân nên tự mình bào chữa hay thuê luật sư bào chữa?

Thực tế xét xử cho thấy phần lần lớn các vụ án, bị cáo đều có luật sư bào chữa tại Tòa. Điều này xuất phát từ việc luật sư là người nắm rõ các quy định pháp luật. Hơn thế nữa, với kinh nghiệm thực tiễn tham gia hoạt động giải quyết các vụ án hình sự, luật sư sẽ giúp thân chủ đưa ra những luận điểm chắc chắn để giỡ tội hay xin giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.

Việc thuê luật sư tham gia bào chữa tại Tòa được thực hiện từ trước khi phiên xét xử diễn ra. Do vậy qua trao đổi với khách hàng, luật sư sẽ nắm rõ các tình tiết của vụ án. Từ đó dưới góc nhìn của một chuyên gia pháp lý, luật sư sẽ tiến hành thu thập các tài liệu, chứng cứ giúp ích cho hoạt động biện hộ.

Mặt khác, trong nhiều vụ án hình sự, người bị buộc tội khi tham gia xét xử có thể do yếu tố tâm lý hoặc tác động từ các phía, dẫn đến việc khai những nội dung bất lợi cho mình. Do vậy, việc được tiếp xúc và tư vấn từ luật sư sẽ giúp thân chủ nắm rõ quy định pháp luật. Từ đó hiểu được bản chất pháp lý của vấn đề, để có thể trình nội dung khách quan.

Từ những lý do trên, việc thuê luật sư bào chữa trong các vụ án hình sự được xem là hoạt động tất yếu. Với chuyên môn và chức năng được pháp luật quy định, luật sư bào chữa sẽ giúp khách hàng thu thập chứng cứ, tham gia biên hộ tại Tòa. Nhằm đảm bảo quyền lợi, tránh kết tội nhầm, oan sai trong hoạt động xét xử.

2. THỦ TỤC THUÊ LUẬT SƯ BÀO CHỮA ÁN HÌNH SỰ

Khi nào nên thuê luật sư bào chữa?

Việc thuê luật sư tư vấn là điều nên làm và cần thiết khi phát sinh các sự kiện pháp lý. Tuy nhiên trong các vụ án hình sự, nhiều người chỉ tìm đến luật sư khi không còn nơi nào bấu víu. Phần lớn mọi người thường có tâm lý nhờ cậy các chỗ quen biết, nhờ người thân tư vấn. Hay nhiều trường hợp nghĩ cách để chạy án. Điều này không giúp cải thiện tình trạng pháp lý, mà còn làm cho bị cáo và gia đình kiệt quệ về tài chính, tình thần. Vì thế, khi gặp phải vấn đề pháp lý việc đầu tiên bạn cần làm là tham vấn ý kiến của luật sư.

Bộ luật tố tụng hình sự quy định về thời điểm Luật sư bào chữa tham gia tố tụng. Theo đó trường hợp bắt, tạm giữ người thì luật sư bào chữa tham gia tố tụng từ khi người đó bị bắt có mặt tại trụ sở của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra hoặc từ khi có quyết định tạm giữ.

Do vậy, ngay ở giai đoạn đầu của hoạt động điều tra, bạn hoàn toàn có quyền thuê luật sư để diện bào chữa cho mình. Theo đó, luật sư có thể tham gia trực tiếp để tiếp nhận thông tin, thu thập chứng cứ từ đầu. Từ đó xây dựng được luận điểm bào chữa phụ vụ cho công tác biện hộ tại Tòa.

Ai có quyền thuê luật sư bào chữa?

Điều 75 Bộ luật tố tụng hình sự quy định về việc lựa chọn người bào chữa như sau:

1. Người bào chữa do người bị buộc tội, người đại diện hoặc người thân thích của họ lựa chọn.

2. Trong thời hạn 12 giờ kể từ khi nhận được đơn yêu cầu người bào chữa của người bị bắt, bị tạm giữ thì cơ quan có thẩm quyền đang quản lý người bị bắt, người bị tạm giữ có trách nhiệm chuyển đơn này cho người bào chữa, người đại diện hoặc người thân thích của họ. Trường hợp người bị bắt, người bị tạm giữ không nêu đích danh người bào chữa thì cơ quan có thẩm quyền đang quản lý người bị bắt, bị tạm giữ phải chuyển đơn này cho người đại diện hoặc người thân thích của họ để những người này nhờ người bào chữa.

Trong thời hạn 24 giờ kể khi nhận được đơn yêu cầu người bào chữa của người bị tạm giam thì cơ quan có thẩm quyền đang quản lý người bị tạm giam có trách nhiệm chuyển đơn này cho người bào chữa, người đại diện hoặc người thân thích của họ. Trường hợp người bị tạm giam không nêu đích danh người bào chữa thì cơ quan có thẩm quyền đang quản lý người bị tạm giam phải chuyển đơn này cho người đại diện hoặc người thân thích của họ để những người này nhờ người bào chữa.

3. Trường hợp người đại diện hoặc người thân thích của người bị bắt, người bị tạm giữ, người bị tạm giam có đơn yêu cầu nhờ người bào chữa thì cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo ngay cho người bị bắt, người bị tạm giữ, người bị tạm giam để có ý kiến về việc nhờ người bào chữa.

4. Người bị buộc tội, người đại diện hoặc người thân thích của họ đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận từ huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương trở lên cử bào chữa viên nhân dân để bào chữa cho người bị buộc tội là thành viên của tổ chức mình.

Như vậy, quyền thuê luật sư bào chữa trong các vụ án hình sự có thể do người bị buộc tội trực tiếp thực hiện. Hoặc thông qua người thân, người đại diện của mình thực hiện. Việc thuê luật sư bào chữa phải được lập thành văn bản, hợp đồng và theo quy trình luật định pháp luật.

Thủ tục đăng ký luật sư bào chữa trong các vụ án hình sự

Thủ tục thuê luật sư bào chữa trong các vụ án hình sự phải tuân theo quy định của Bộ Luật tố tụng hình sự. Với mọi trường hợp tham gia tố tụng, người bào chữa phải đăng ký bào chữa với cơ quan xét xử.

Cách thuê luật sư bào chữa như thế nào?

Khi thuê luật sư bào chữa, bị cáo hoặc người đại diện phải ký hợp đồng thuê luật sư, giấy yêu cầu thuê luật sư. Tại phiên tòa xét xử, thủ tục đăng ký luật sư bào chữa yêu cầu Luật sư bào chữa cần xuất trình Thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực. Cùng với đó là giấy yêu cầu luật sư của người bị buộc tội hoặc của người đại diện, người thân thích của người bị buộc tội.

3. THUÊ LUẬT SƯ GIỎI VỀ BÀO CHỮA ÁN HÌNH SỰ

Thuê được luật sư giỏi về bào chữa, có chuyên môn và kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp luật hình sự sẽ giúp bị cáo đảm bảo được quyền lợi của mình. Do vậy, việc lựa chọn luật sư bào chữa thuộc công ty luật uy tín là điều cần thiết. VPLS Đặng Ngọc với kinh nghiệm và chuyên môn sâu rộng trong lĩnh vực pháp luật hình sự chắc chắn là sự lựa chọn hàng đầu cho vấn đề pháp lý của bạn.

Giá thuê luật sư | Chi phí thuê luật sư giỏi | Chi phí thuê luật sư khởi kiện - Luật sư tư vấn và tranh tụng - luatsudangngoc.com

Từ đội ngũ chuyên viên, luật sư và đối tác pháp lý uy tín, chúng tôi luôn mang đến cho khách hàng giải pháp tối ưu nhất. Văn phòng luật sư Đặng Đình Ngọc chuyên cung cấp dịch vụ luật sư trong toàn bộ giai đoạn tố tụng của án hình sự.

LS. ĐẶNG ĐÌNH NGỌC | ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Địa chỉ: Số 27 Lê Văn Lương – Thanh Xuân Hà Nội

SĐT: 0985.477.850

Mail: dangdinhngoc133@gmail.com

 

Đánh giá bài viết
[Số lượt: 28 Trung bình: 4.9]

Chi phí thuê luật sư khởi kiện là vấn đề được nhiều người quan tâm. Điều này xuất phát từ nhu cầu thực tế trong hoạt động giải quyết tranh chấp hiện nay. Khi mà đời sống xã hội phát triển, những quan hệ nảy sinh mẫu thuẫn phức tạp mà các bên không thể tự giải quyết. Việc bên bị xâm phạm quyền lợi lựa chọn hình thực khởi kiện để bảo vệ lợi ích chính đáng của mình là giải pháp hữu hiệu. Sau đây là bảng giá và chi phí thuê luật sư khởi kiện trong từng trường hợp cụ thể.

Chi phí thuê luật sư khởi kiện

Chi phí thuê luật sư khởi kiện

NGUYÊN TẮC VÀ CĂN CỨ TÍNH CHI PHÍ THUÊ LUẬT SƯ KHỞI KIỆN


Chi phí và thù lao để thuê luật sư khởi kiện trong mỗi vụ án tranh chấp không giống nhau. Điều này xuất phát từ đặc điểm, tính chất của từng trường hợp. Sau đây là những tiêu chí và nguyên tắc để xác định chi phí thuê luật sư khởi kiện.

Những nguyên tắc và căn cứ tính phí thuê Luật sư giải quyết tranh chấp đất đai

Các nguyên tắc và căn cứ tính chi phí thuê Luật sư khởi kiện

Thuê Luật sư khởi kiện tại Hà Nội

  • Thứ nhất, chi phí thuê luật sư khởi kiện phụ thuộc vào mức độ phức tạp của vụ án

Xuất phát từ đặc điểm của mỗi vụ án, sẽ có những tình tiết và yêu cầu khác nhau. Do vậy, việc thu thập thông tin hồ sơ xây dựng chứng cứ có lợi cho khách hàng cũng khác biệt. Nên tiêu chí đầu tiên để xác định chi phí luật sư khởi kiện sẽ dựa trên độ phức tạp của vụ án.

  • Thứ hai, phương thức tính thù lao của thuê luật sư sẽ phụ thuộc vào thời gian của luật sư bỏ ra để thực hiện công việc

Luật sư tư khởi kiện là một loại hình dịch vụ pháp lý. Do vậy, nguyên tắc tính chi phí thuê luật sư khởi kiện sẽ dựa trên thời lượng, thời gian làm việc. Trong nhiều vụ án phức tạp, để đảm bảo tiến độ và hiệu quả giải quyết công việc yêu cầu sự tham gia của nhiều luật sư. Đây cũng là căn cứ để xác định giá thuê luật sư khởi kiện.

  • Thứ ba, giá và chi phí thuê luật sư khởi kiện dựa trên kinh nghiệm và năng lực của luật sư phụ trách

Việc thuê được luật sư có chuyên môn cao và kinh nghiệm thực tiễn về giải quyết tranh chấp sẽ giúp khách hàng có lợi thế lớn trong hoạt động pháp lý. Vì thế, khi thuê luật sư khởi kiện bạn cần tìm hiểu rõ thông tin về Luật sư phụ trách và kinh nghiệm tham gia các vụ án thực tế của luật sư đó để chọn cho mình người bảo vệ phù hợp.

  • Thứ tư, phương thức tính chi phí thuê luật sư khởi kiện dựa trên yêu cầu đặc biệt của khách hàng đối với kết quả công việc

Trong nhiều vụ án, khách hàng sẽ có những mong muốn và yêu cầu khác nhau. Việc giải quyết tranh, bảo vệ quyền lợi có thể được thực hiện qua nhiều hình thức. Điều này phụ thuộc vào yêu cầu và kết quả mà khách hàng mong muốn đạt được. Thế nên với mỗi yêu cầu, nội dung công việc mà luật sư sẽ phải đảm nhận cũng khác nhau.

Từ những căn cứ và nguyên tắc tính phí trên, khi làm việc với khách hàng luật sư sẽ kiểm tra thông tin hồ sơ. Sau đó trao đổi nội dung công việc để xác định yêu cầu,  mong muốn của khách hàng. Từ đó tìm ra cách giải quyết phù hợp và đưa ra chi phí hợp lý cho từng vụ án cụ thể.


BẢNG GIÁ VÀ CHI PHÍ THUÊ LUẬT SƯ KHỞI KIỆN


PLAN - PRICE

Description

NGHIÊN CỨU HỒ SƠ

TỪ 10 TRIỆU

Luật sư thực hiện hoạt động nghiên cứu thông tin, tài liệu vụ án. Từ đó tư vấn khả năng khởi kiện và phương án giải quyết tương ứng.

LUẬT SƯ TƯ VẤN KHỞI KIỆN

TỪ 10 TRIỆU

Thực hiện hoạt động tư vấn pháp lý và cách thức tiến hành khởi kiện. Hướng dẫn chuẩn bị, soạn thảo văn bản cần thiết để khởi kiện tại tòa án.

LUẬT SƯ ĐẠI DIỆN KHỞI KIỆN

TỪ 30 TRIỆU

Nghiên cứu hồ sơ, chuẩn bị tài liệu phục vụ hoạt động khởi kiện. Trực tiếp tham gia hoạt động tố tụng để bảo vệ quyền lợi cho khách hàng.

Trên đây là bảng giá khái quát về chi phí thuê luật sư khởi kiện. Đối với từng lĩnh vực pháp lý và nội dung khởi kiện khác nhau, chi phí thuê luật sư sẽ khác nhau. Sau đây là thông tin về chi phí thuê luật sư khởi kiện trong từng vụ án ở những lĩnh vực pháp luật cụ thể.

Giá và chi phí thuê luật sư khởi kiện vụ án ly hôn

Tranh chấp ly hôn phổ biến nhất là về quyền nuôi con và phân chia tài sản chung. Chi phí thuê luật sư khởi kiện vụ án ly hôn tại Văn phòng luật sư Đặng Ngọc như sau:

Chí phí thuê luật sư khởi kiện giành quyền nuôi con

  • Chi phí thuê luật sư khởi kiện giành quyền nuôi con cấp sơ thẩm: Từ 30.000.000 VNĐ
  • Chi phí thuê luật sư khởi kiện giành quyền nuôi con cấp phúc thẩm: Từ 25.000.000 VNĐ

Chí phí thuê luật sư khởi kiện chia tài sản chung khi ly hôn

  • Chi phí thuê luật sư khởi kiện chia tài sản chung khi ly hôn cấp sơ thẩm: Từ 50.000.000 VNĐ
  • Chi phí thuê luật sư khởi kiện chia tài sản chung khi ly hôn cấp phúc thẩm: Từ 40.000.000 VNĐ

Giá và chi phí thuê luật sư khởi kiện đòi nợ

Hoạt động khởi kiện đòi nợ phát sinh khi có sự vi phạm thỏa thuận đã giao kết gây thiệt hại cho bên kia. Giá thuê luật sư khởi kiện đòi nợ cụ thể:

Giá và chi phí thuê luật sư khởi kiện đòi nợ cá nhân

  • Giá và chi phí thuê luật sư khởi kiện đòi nợ cá nhân cấp sơ thẩm: Từ 30.000.000 VNĐ
  • Giá và chi phí thuê luật sư khởi kiện đòi nợ cá nhân cấp phúc thẩm: Từ 20.000.000 VNĐ

Giá và chi phí thuê luật sư khởi kiện đòi nợ Doanh nghiệp

  • Giá và chi phí thuê luật sư khởi kiện đòi nợ cấp sơ thẩm: Từ 50.000.000 VNĐ
  • Giá và chi phí thuê luật sư khởi kiện đòi nợ cấp phúc thẩm: Từ 30.000.000 VNĐ

Giá và chi phí thuê luật sư chia di sản thừa kế

Việc phân chia di sản thừa kế trong nhiều trường hợp không đạt được sự đồng thuận. Do vậy, tranh chấp phát sinh là vấn đề khá phổ biến hiện nay. Tại văn phòng luật sư Đặng Ngọc, chung tôi thực hiện hoạt động tư vấn pháp luật và đại diện khách hàng khởi kiện chia di sản thừa kế theo quy định. Chi phí luật sư khởi kiện cụ thể như sau:

  • Phí thuê luật sư chia di sản thừa kế cấp sơ thẩm: Từ 40.000.000 VNĐ
  • Chi phí thuê luật sư chia di sản thừa kế cấp phúc thẩm: Từ 30.000.000 VNĐ

Giá và chi phí thuê luật sư khởi kiện giải quyết tranh chấp đất đai

  • Chi phí thuê luật sư khởi kiện giải quyết tranh chấp đất đai cấp sơ thẩm: Từ 50.000.000 VNĐ
  • Chi phí thuê luật sư khởi kiện giải quyết tranh chấp đất đai cấp phúc thẩm: Từ 35.000.000 VNĐ

Giá và chi phí thuê luật sư bảo vệ, bào chữa trong vụ án hình sự

Phí thuê luật sư bảo vệ trong vụ án hình sự

  • Chi phí thuê luật sư bảo vệ trong vụ án hình sự cấp sơ thẩm: Từ 40.000.000 VNĐ
  • Chi phí thuê luật sư bảo vệ trong vụ án hình sự cấp phúc thẩm: Từ 30.000.000 VNĐ

Chi phí thuê luật sư bào chữa trong vụ án hình sự

  • Phí thuê luật sư bào chữa trong vụ án hình sự cấp sơ thẩm: Từ 50.000.000 VNĐ
  • Giá thuê luật sư bào chữa trong vụ án hình sự: Từ 40.000.000 VNĐ

Giá thuê luật sư khởi kiện vụ án hành chính

  • Giá thuê luật sư khởi kiện vụ án hành chính cấp sơ thẩm: Từ 50.000.000 VNĐ
  • Chi phí thuê luật sư khởi kiện vụ án hành chính: Từ 40.000.000 VNĐ

Giá thuê luật sư khởi kiện tranh chấp thương mại

Thương mại bao trùm nhiều khía cạnh của các quan hệ pháp luật. Khi mà kinh tế phát triển, tranh chấp thương mại ngày càng nảy sinh. VPLS Đặng Ngọc thực hiện hoạt động khởi kiện bảo vệ quyền lợi trong tranh các tranh chấp thương mại như: Tranh chấp hợp đồng, tranh chấp quyền sở hữu trí tuệ, tranh chấp tài chính, ngân hàng…

  • Chi phí thuê luật sư khởi kiện tranh chấp thương mại cấp sơ thẩm: Từ 100.000.000 VNĐ
  • Phí thuê luật sư khởi kiện tranh chấp thương mại cấp phúc thẩm: Từ 80.000.000 VNĐ

Giá và chi phí thuê luật sư khởi kiện vụ án tranh chấp lao động

Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ, lợi ích phát sinh giữa các bên trong quá trình xác lập, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ lao động. Tranh chấp giữa các tổ chức đại diện người lao động với nhau. Tranh chấp phát sinh từ quan hệ có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động.

VPLS Đặng Ngọc cung cấp dịch vụ luật sư khởi kiện vụ án tranh chấp lao động. Hỗ trợ khách hàng các vấn đề pháp lý về quyền, lợi ích theo quy định. Tư vấn và đại diện khách hàng thực hiện thủ tục khởi kiện bảo vệ quyền lợi bị xâm phạm.

  • Giá thuê luật sư khởi kiện vụ án tranh chấp lao động cấp sơ thẩm: Từ 40.000.000 VNĐ
  • Phí thuê luật sư khởi kiện vụ án tranh chấp lao động cấp phúc thẩm: Từ 30.000.000 VNĐ

THUÊ LUẬT SƯ KHỞI KIỆN | VPLS ĐẶNG NGỌC


Chi phí thuê luật sư khởi kiện là nội dung được mọi người quan tâm, nhưng hơn thế nữa là hiệu quả công việc khi thuê luật sư khởi kiện. Do vậy bạn cần tìm được Luật sư uy tín, phù hợp với yêu cầu và mang lại giải pháp tốt cho vấn đề của mình.

Chi phí thuê luật sư khởi kiện - Luật sư tư vấn và tranh tụng - luatsudangngoc.com

VPLS Đặng Đình Ngọc với đội ngũ luật sư có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực tố tụng. Thực hiện giải quyết tranh chấp trên toàn quốc chắc chắn sẽ là lựa chọn phù hợp để giải quyết vấn đề của bạn.

Không những thế, tại đây chúng tôi còn có hệ thống đối tác là các đơn vị và chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực pháp lý. Có thể kể đến như: Hãng Luật Lạc Hồng, Luật Kết Nối, Luật Maz

Đánh giá bài viết
[Số lượt: 12 Trung bình: 5]

Chúng ta hàng ngày đều tham gia giao thông. Trong đó không ít người đã từng bị cảnh sát giao thông phạt. Vậy  quyền hạn của cảnh sát giao thông đến đâu? Những điều cảnh sát giao thông không được làm là gì? Sau đây Văn phòng Luật sư Đặng Ngọc sẽ giúp bạn giải đáp các vướng mắc trên.

Những điều cảnh sát giao thông không được làm | luatsudangngoc.com

Những điều cảnh sát giao thông không được làm

1. QUYỀN HẠN CỦA CẢNH SÁT GIAO THÔNG


Quyền hạn của cảnh sát giao thông được quy định tại Luật giao thông đường bộ và Thông tư 01/2016/TT-BCA. Trong đó bao gồm các quyền sau:

Thứ nhất, cảnh sát giao thông có quyền hạn được dừng các phương tiện đang tham gia giao thông đường bộ; kiểm soát phương tiện, giấy tờ của phương tiện; kiểm soát người và giấy tờ của người điều khiển phương tiện, giấy tờ tùy thân của người trên phương tiện đang kiểm soát, việc thực hiện các quy định về hoạt động vận tải đường bộ theo quy định pháp luật.

Thứ hai, cảnh sát giao thông có quyền xử lý các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, an ninh, trật tự, an toàn xã hội và các vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý Nhà nước khác theo quy định của pháp luật.

Thứ ba, CSGT được áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm cho việc xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật; tạm giữ giấy phép lái xe, giấy đăng ký xe và giấy tờ khác có liên quan đến phương tiện, người điều khiển phương tiện hoặc những người trên phương tiện khi có hành vi vi phạm pháp luật, giấy tờ liên quan đến hoạt động vận tải để bảo đảm cho việc thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

Thứ tư, CSGT có quyền hạn được yêu cầu cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phối hợp, hỗ trợ giải quyết tai nạn giao thông; ùn tắc, cản trở giao thông hoặc trường hợp khác gây mất trật tự, an toàn giao thông.

Thứ năm, cảnh sát giao thông có quyền hạn được sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ và phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ theo quy định của pháp luật.

Thứ sáu, cảnh sát giao thông được trưng dụng các loại phương tiện giao thông; phương tiện thông tin liên lạc; các phương tiện, thiết bị kỹ thuật khác của cơ quan, tổ chức, cá nhân và người điều khiển, sử dụng các phương tiện, thiết bị đó theo quy định của pháp luật.

Thứ bảy, CSGT có quyền hạn tạm thời đình chỉ người và phương tiện đi lại ở một số đoạn đường nhất định, phân lại luồng, phân lại tuyến và nơi tạm dừng phương tiện, đỗ phương tiện khi xảy ra ùn tắc giao thông hoặc có yêu cầu cần thiết khác về bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

Thứ tám, cảnh sát giao thông có quyền hạn thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

2. NHỮNG ĐIỀU CẢNH SÁT GIAO THÔNG KHÔNG ĐƯỢC LÀM


Từ quy định về quyền hạn của cảnh sát giao thông ta đã nắm được vai trò, chức năng của cảnh sát giao thông. Đồng nghĩa với đó, những điều cảnh sát giao thông không được làm sẽ là những trường hợp nằm ngoài chức năng, quyền hạn của mình. Như vậy trên thực tế ta có thể những điều cảnh sát giao thông không được làm theo quy định bao gồm:

Cảnh sát giao thông không được tự ý dừng xe

Theo quy định hiện hành, cảnh sát giao thông không được tự ý dừng xe của người tham gia giao thông. Việc dừng xe chỉ được thực hiện trong 4 trường hợp quy định tại Thông tư 65/2020/TT-BCA, cụ thể như sau:

  1. Trực tiếp phát hiện hoặc thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phát hiện, ghi thu được các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ và các hành vi vi phạm pháp luật khác;
  2. Thực hiện mệnh lệnh, kế hoạch tổng kiểm soát phương tiện giao thông đường bộ, kế hoạch tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm theo chuyên đề đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
  3. Có văn bản đề nghị của Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan điều tra; văn bản đề nghị của cơ quan chức năng liên quan về dừng phương tiện giao thông để kiểm soát phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự, đấu tranh phòng chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác. Văn bản đề nghị phải ghi cụ thể thời gian, tuyến đường, phương tiện giao thông dừng để kiểm soát, xử lý, lực lượng tham gia phối hợp;
  4. Tin báo, phản ánh, kiến nghị, tố cáo của tổ chức, cá nhân về hành vi vi phạm pháp luật của người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ.

Do vậy, việc tự ý dừng xe mà không thuộc các trường hợp trên là một trong những điều cảnh sát giao thông không được làm.

Cảnh sát giao thông không được rút chìa khóa của người vi phạm

Cảnh sát giao thông có quyền yêu cầu người vi phạm dừng xe. Tuy nhiên, theo các quy định hiện hành không quy định nào cho phép cảnh sát giao thông có quyền rút chìa khóa của người vi phạm. Do vậy, đây là hành vi không nằm trong quyền hạn chức năng của cảnh sát giao thông khi thực hiện nhiệm vụ.

Mặt khác, theo quy định cảnh sát giao thông khi tiếp xúc với Nhân dân và người có hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ, phải có tác phong, thái độ, văn hóa ứng xử đúng mực và phù hợp. Do vậy, việc dừng xe và rút chìa khóa của người vi phạm là hành vi không cần thiết và không đáp ứng nội dung quy định của pháp luật.

Cảnh sát giao thông không được xử phạt sai vi phạm

Việc cố tình bắt sai lỗi hay xử phạt sai vi phạm là hành vi lạm quyền và cũng là một trong những điều cảnh sát giao thông không được làm. Nhiệm vụ của cảnh sát giao thông là quản lý trật tự, xử lý vi phạm giao thông, đảm bảo an toàn giao thông. Vì thế việc xử phạt sau lỗi vi phạm được xem là đi ngược với chức năng, nhiệm vụ của mình.

Theo quy định, người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm chứng minh vi phạm hành chính. Do vậy, về phía người tham gia giao thông, nếu bị dừng xe do vi phạm bạn có quyền yêu cầu nêu rõ lỗi của mình. Trong trường hợp có bằng chứng và căn cứ, người tham gia giao thông quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp chứng minh mình không vi phạm hành chính.

Cảnh sát giao thông không được nhận tiền của người vi phạm

Nhận tiền của người vi phạm là điều cấm kỵ và thuộc một trong những điều cảnh sát giao thông không được làm. Đây là hành vi vi phạm quy định nhà nước về quản lý hành chính.

Căn cứ theo Khoản 2, Điều 22 Nghị định 19/2020/NĐ-CP Quy định các hành vi vi phạm trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, trong đó có hành vi: “Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để sách nhiễu, đòi, nhận tiền, tài sản của người vi phạm; dung túng, bao che, hạn chế quyền của người vi phạm hành chính khi xử lý vi phạm hành chính.” Đối với hành vi này, cảnh sát giao thông có thể phải chịu mức xử lý kỷ luật cao nhất là buộc thôi việc

Cảnh sát giao thông không được truy đuổi người vi phạm

Để xử lý lỗi vi phạm, cảnh sát giao thông có quyền yêu cầu người vi phạm dừng xe. Tuy nhiên việc dừng xe cần đảm bảo các yêu cầu như: Dừng xe đúng quy định, an toàn và không cản trở đến hoạt động giao thông.

Trên thực tế đã có những vụ việc cảnh sát giao thông truy đuổi người vi phạm sau đó gây tai nạn. Việc cảnh sát giao thông truy đuổi người vi phạm là hành vi nguy hiểm và không cần thiết để xử lý vi phạm. Cảnh sát giao thông có thể dùng nhiều cách thức khác an toàn hơn cho bản thân mình và người tham gia giao thông. Tránh làm ảnh hưởng đến trật tự giao thông. Vì thế việc truy đuổi người vi phạm thuộc những điều cảnh sát giao thông không được làm.

Tuy nhiên trong một số trường hợp đặc điệt, cảnh sát giao thông có quyền được truy đuổi người vi phạm như:

  1. Cảnh sát giao thông có quyền truy đuổi người có dấu hiệu tội phạm hình sự;
  2. Có quyền truy đuổi người có hành vi vi phạm pháp luật nghiệm trọng.

Mặc dù vậy, khi thực hiện truy đuổi người vi phạm, cảnh sát giao thông cũng cần đảm bảo an toàn cho bản thân và những người khác.

Đánh giá bài viết
[Số lượt: 6 Trung bình: 5]

Luật hôn nhân và gia đình 2014 số 52/2014/QH13 là văn bản hiện hành quy định chế độ hôn nhân và gia đình. Cùng các chuẩn mực pháp lý cho cách ứng xử giữa các thành viên gia đình. Quy định về trách nhiệm của cá nhân, tổ chức, Nhà nước và xã hội trong việc xây dựng, củng cố chế độ hôn nhân và gia đình.

Luật hôn nhân và gia đình 2014 - luatsudangngoc.com

Luật hôn nhân và gia đình 2014

QUỐC HỘI

——–

Số: 52/2014/QH13

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Hà Nội, ngày 19 tháng 06 năm 2014

LUẬT

HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật hôn nhân và gia đình.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định chế độ hôn nhân và gia đình; chuẩn mực pháp lý cho cách ứng xử giữa các thành viên gia đình; trách nhiệm của cá nhân, tổ chức, Nhà nước và xã hội trong việc xây dựng, củng cố chế độ hôn nhân và gia đình.

Điều 2. Những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình

  1. Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng.
  2. Hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, tôn giáo, giữa người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa người có tín ngưỡng với người không có tín ngưỡng, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.
  3. Xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; các thành viên gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; không phân biệt đối xử giữa các con.
  4. Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ, hỗ trợ trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật thực hiện các quyền về hôn nhân và gia đình; giúp đỡ các bà mẹ thực hiện tốt chức năng cao quý của người mẹ; thực hiện kế hoạch hóa gia đình.
  5. Kế thừa, phát huy truyền thống văn hóa, đạo đức tốt đẹp của dân tộc Việt Nam về hôn nhân và gia đình.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn.
  2. Gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa họ với nhau theo quy định của Luật này.
  3. Chế độ hôn nhân và gia đình là toàn bộ những quy định của pháp luật về kết hôn, ly hôn; quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ và con, giữa các thành viên khác trong gia đình; cấp dưỡng; xác định cha, mẹ, con; quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài và những vấn đề khác liên quan đến hôn nhân và gia đình.
  4. Tập quán về hôn nhân và gia đình là quy tắc xử sự có nội dung rõ ràng về quyền, nghĩa vụ của các bên trong quan hệ hôn nhân và gia đình, được lặp đi, lặp lại trong một thời gian dài và được thừa nhận rộng rãi trong một vùng, miền hoặc cộng đồng.
  5. Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.
  6. Kết hôn trái pháp luật là việc nam, nữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng một bên hoặc cả hai bên vi phạm điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật này.
  7. Chung sống như vợ chồng là việc nam, nữ tổ chức cuộc sống chung và coi nhau là vợ chồng.
  8. Tảo hôn là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 của Luật này.
  9. Cưỡng ép kết hôn, ly hôn là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để buộc người khác phải kết hôn hoặc ly hôn trái với ý muốn của họ.
  10. Cản trở kết hôn, ly hôn là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để ngăn cản việc kết hôn của người có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này hoặc buộc người khác phải duy trì quan hệ hôn nhân trái với ý muốn của họ.
  11. Kết hôn giả tạo là việc lợi dụng kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình.
  12. Yêu sách của cải trong kết hôn là việc đòi hỏi về vật chất một cách quá đáng và coi đó là điều kiện để kết hôn nhằm cản trở việc kết hôn tự nguyện của nam, nữ.
  13. Thời kỳ hôn nhân là khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng, được tính từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân.
  14. Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.
  15. Ly hôn giả tạo là việc lợi dụng ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ tài sản, vi phạm chính sách, pháp luật về dân số hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích chấm dứt hôn nhân.
  16. Thành viên gia đình bao gồm vợ, chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng; con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng, con dâu, con rể; anh, chị, em cùng cha mẹ, anh, chị, em cùng cha khác mẹ, anh, chị, em cùng mẹ khác cha, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha; ông bà nội, ông bà ngoại; cháu nội, cháu ngoại; cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột.
  17. Những người cùng dòng máu về trực hệ là những người có quan hệ huyết thống, trong đó, người này sinh ra người kia kế tiếp nhau.
  18. Những người có họ trong phạm vi ba đời là những người cùng một gốc sinh ra gồm cha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba.
  19. Người thân thích là người có quan hệ hôn nhân, nuôi dưỡng, người có cùng dòng máu về trực hệ và người có họ trong phạm vi ba đời.
  20. Nhu cầu thiết yếu là nhu cầu sinh hoạt thông thường về ăn, mặc, ở, học tập, khám bệnh, chữa bệnh và nhu cầu sinh hoạt thông thường khác không thể thiếu cho cuộc sống của mỗi người, mỗi gia đình.
  21. Sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản là việc sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh nhân tạo hoặc thụ tinh trong ống nghiệm.
  22. Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là việc một người phụ nữ tự nguyện, không vì mục đích thương mại giúp mang thai cho cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, bằng việc lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó cấy vào tử cung của người phụ nữ tự nguyện mang thai để người này mang thai và sinh con.
  23. Mang thai hộ vì mục đích thương mại là việc một người phụ nữ mang thai cho người khác bằng việc áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản để được hưởng lợi về kinh tế hoặc lợi ích khác.
  24. Cấp dưỡng là việc một người có nghĩa vụ đóng góp tiền hoặc tài sản khác để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người không sống chung với mình mà có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng trong trường hợp người đó là người chưa thành niên, người đã thành niên mà không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình hoặc người gặp khó khăn, túng thiếu theo quy định của Luật này.
  25. Quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài là quan hệ hôn nhân và gia đình mà ít nhất một bên tham gia là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; quan hệ hôn nhân và gia đình giữa các bên tham gia là công dân Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài.

Điều 4. Trách nhiệm của Nhà nước và xã hội đối với hôn nhân và gia đình

  1. Nhà nước có chính sách, biện pháp bảo hộ hôn nhân và gia đình, tạo điều kiện để nam, nữ xác lập hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng; xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc và thực hiện đầy đủ chức năng của mình; tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về hôn nhân và gia đình; vận động nhân dân xóa bỏ phong tục, tập quán lạc hậu về hôn nhân và gia đình, phát huy truyền thống, phong tục, tập quán tốt đẹp thể hiện bản sắc của mỗi dân tộc.
  2. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hôn nhân và gia đình. Các bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện quản lý nhà nước về hôn nhân và gia đình theo sự phân công của Chính phủ. Ủy bannhân dân các cấp và các cơ quan khác thực hiện quản lý nhà nước về hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.
  3. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm giáo dục, vận động cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, các thành viên của mình và mọi công dân xây dựng gia đình văn hóa; kịp thời hòa giải mâu thuẫn trong gia đình, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các thành viên gia đình. Nhà trường phối hợp vớigia đình trong việc giáo dục, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hôn nhân và gia đình cho thế hệ trẻ.

Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình

  1. Quan hệ hôn nhân và gia đình được xác lập, thực hiện theo quy định của Luật này được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.
  2. Cấm các hành vi sau đây:
  3. a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;
  4. b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
  5. c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng vớingười khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng vớingười đang có chồng, có vợ;
  6. d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

đ) Yêu sách của cải trong kết hôn;

  1. e) Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn;
  2. g) Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính;
  3. h) Bạo lực gia đình;
  4. i) Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi.
  5. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình phải được xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan khác có thẩm quyền áp dụng biện pháp kịp thời ngăn chặn và xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình.

  1. Danh dự, nhân phẩm, uy tín, bí mật đời tư và các quyền riêng tư khác của các bên được tôn trọng, bảo vệ trong quá trình giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình.

Điều 6. Áp dụng quy định của Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan

Các quy định của Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan đến quan hệ hôn nhân và gia đình được áp dụng đối với quan hệ hôn nhân và gia đình trong trường hợp Luật này không quy định.

Điều 7. Áp dụng tập quán về hôn nhân và gia đình

  1. Trong trường hợp pháp luật không quy định và các bên không có thỏa thuận thì tập quán tốt đẹp thể hiện bản sắc của mỗi dân tộc, không trái vớinguyên tắc quy định tại Điều 2 và không vi phạm điều cấm của Luật này được áp dụng.
  2. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này.

Chương II

KẾT HÔN

Điều 8. Điều kiện kết hôn

  1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
  2. a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
  3. b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
  4. c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
  5. d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.
  6. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

Điều 9. Đăng ký kết hôn

  1. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch.

Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý.

  1. Vợ chồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì phải đăng ký kết hôn.

Điều 10. Người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật

  1. Người bị cưỡng ép kết hôn, bị lừa dối kết hôn, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền tự mình yêu cầu hoặc đề nghị cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật này.
  2. Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 8 của Luật này:
  3. a) Vợ, chồng của người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác; cha, mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật;
  4. b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;
  5. c) Cơ quan quản lý nhà nước vềtrẻ em;
  6. d) Hội liên hiệp phụ nữ.
  7. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện việc kết hôn trái pháp luật thì có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật.

Điều 11. Xử lý việc kết hôn trái pháp luật

  1. Xử lý việc kết hôn trái pháp luật được Tòa án thực hiện theo quy định tại Luật này và pháp luật về tố tụng dân sự.
  2. Trong trường hợptại thời điểm Tòa án giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật mà cả hai bên kết hôn đã có đủ các điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật này và hai bên yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân đó. Trong trường hợpnày, quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm các bên đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này.
  3. Quyết định của Tòa án về việc hủy kếthôn trái pháp luật hoặc công nhận quan hệ hôn nhân phải được gửi cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch; hai bên kết hôn trái pháp luật; cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
  4. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợpvới Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.

Điều 12. Hậu quả pháp lý của việc hủy kết hôn trái pháp luật

  1. Khi việc kết hôn trái pháp luật bị hủy thì hai bên kết hôn phải chấm dứt quan hệ như vợ chồng.
  2. Quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con được giải quyết theo quy định về quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con khi ly hôn.
  3. Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồnggiữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 16 của Luật này.

Điều 13. Xử lý việc đăng ký kết hôn không đúng thẩm quyền

Trong trường hợp việc đăng ký kết hôn không đúng thẩm quyền thì khi có yêu cầu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi, hủy bỏ giấy chứng nhận kết hôn theo quy định của pháp luật về hộ tịch và yêu cầu hai bên thực hiện lại việc đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trong trường hợp này, quan hệ hôn nhân được xác lập từ ngày đăng ký kết hôn trước.

Điều 14. Giải quyết hậu quả của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn

  1. Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.
  2. Trong trường hợpnam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng sau đó thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật thì quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm đăng ký kết hôn.

Điều 15. Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn

Quyền, nghĩa vụ giữa nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng và con được giải quyết theo quy định của Luật này về quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con.

Điều 16. Giải quyết quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn

  1. Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn được giải quyết theo thỏa thuận giữa các bên; trong trường hợp không có thỏa thuận thì giải quyết theo quy định của Bộ luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
  2. Việc giải quyết quan hệ tài sản phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp phápcủa phụ nữ và con; công việc nội trợ và công việc khác có liên quan để duy trì đời sống chung được coi như lao động có thu nhập.

Chương III

QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG

Mục 1: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ VỀ NHÂN THÂN

Điều 17. Bình đẳng về quyền, nghĩa vụ giữa vợ, chồng

Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền, nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình, trong việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của công dân được quy định trong Hiến pháp, Luật này và các luật khác có liên quan.

Điều 18. Bảo vệ quyền, nghĩa vụ về nhân thân của vợ, chồng

Quyền, nghĩa vụ về nhân thân của vợ, chồng quy định tại Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan được tôn trọng và bảo vệ.

Điều 19. Tình nghĩa vợ chồng

  1. Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình.
  2. Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc do yêu cầu của nghề nghiệp, công tác, học tập, tham gia các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và lý do chính đáng khác.

Điều 20. Lựa chọn nơi cư trú của vợ chồng

Việc lựa chọn nơi cư trú của vợ chồng do vợ chồng thỏa thuận, không bị ràng buộc bởi phong tục, tập quán, địa giới hành chính.

Điều 21. Tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng

Vợ, chồng có nghĩa vụ tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín cho nhau.

Điều 22. Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng

Vợ, chồng có nghĩa vụ tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau.

Điều 23. Quyền, nghĩa vụ về học tập, làm việc, tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội

Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ tạo điều kiện, giúp đỡ nhau chọn nghề nghiệp; học tập, nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.

Mục 2: ĐẠI DIỆN GIỮA VỢ VÀ CHỒNG

Điều 24. Căn cứ xác lập đại diện giữa vợ và chồng

  1. Việc đại diện giữa vợ và chồng trong xác lập, thực hiện, chấm dứt giao dịch được xác định theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.
  2. Vợ, chồng có thể ủy quyền cho nhau xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch mà theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan phải có sự đồng ý của cả hai vợ chồng.
  3. Vợ, chồng đại diện cho nhau khi một bên mất năng lực hành vi dân sự mà bên kia có đủ điều kiện làm người giám hộ hoặc khi một bên bị hạn chế năng lực hành vi dân sự mà bên kia được Tòa án chỉ định làm người đại diện theo pháp luật cho người đó, trừ trường hợp theo quy định của pháp luật thì người đó phải tự mình thực hiện quyền, nghĩa vụ có liên quan.

Trong trường hợp một bên vợ, chồng mất năng lực hành vi dân sự mà bên kia có yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn thì căn cứ vào quy định về giám hộ trong Bộ luật dân sự, Tòa án chỉ định người khác đại diện cho người bị mất năng lực hành vi dân sự để giải quyết việc ly hôn.

Điều 25. Đại diện giữa vợ và chồng trong quan hệ kinh doanh

  1. Trong trường hợp vợ, chồng kinhdoanh chung thì vợ, chồng trực tiếp tham gia quan hệ kinh doanh là người đại diện hợp pháp của nhau trong quan hệ kinh doanh đó, trừ trường hợp trước khi tham gia quan hệ kinh doanh, vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc Luật này và các luật liên quan có quy định khác.
  2. Trong trường hợp vợ, chồng đưa tài sản chung vào kinh doanh thì áp dụng quy định tại Điều 36 của Luật này.

Điều 26. Đại diện giữa vợ và chồng trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng đối với tài sản chung nhưng chỉ ghi tên vợ hoặc chồng

  1. Việc đại diện giữa vợ và chồng trong việc xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch liên quan đến tài sản chung có giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản chỉ ghi tên vợ hoặc chồng được thực hiện theo quy định tại Điều 24 và Điều 25 của Luật này.
  2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng có tên trên giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản tự mình xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch với người thứ ba trái với quy định về đại diện giữa vợ và chồng của Luật này thì giao dịch đó vô hiệu, trừ trường hợp theo quy định của pháp luật mà người thứ ba ngay tình được bảo vệ quyền lợi.

Điều 27. Trách nhiệm liên đới của vợ, chồng

  1. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do một bên thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 30 hoặc giao dịch khác phù hợpvới quy định về đại diện tại các điều 24, 25 và 26 của Luật này.
  2. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới về các nghĩa vụ quy định tại Điều 37 của Luật này.

Mục 3: CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG

Điều 28. Áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng

  1. Vợ chồng có quyền lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo luật định hoặc chế độ tài sản theo thỏa thuận.

Chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định được thực hiện theo quy định tại các điều từ Điều 33 đến Điều 46 và từ Điều 59 đến Điều 64 của Luật này.

Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được thực hiện theo quy định tại các điều 47, 48, 49, 50 và 59 của Luật này.

  1. Các quy định tại các điều 29, 30, 31 và 32 của Luật này được áp dụng không phụ thuộc vào chế độ tài sản mà vợ chồng đã lựa chọn.
  2. Chính phủ quy định chi tiết về chế độ tài sản của vợ chồng.

Điều 29. Nguyên tắc chung về chế độ tài sản của vợ chồng

  1. Vợ, chồng bình đẳng với nhau về quyền, nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; không phân biệt giữa lao động tronggia đình và lao động có thu nhập.
  2. Vợ, chồng có nghĩa vụ bảo đảm điều kiện để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình.
  3. Việc thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản của vợ chồng mà xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, chồng, gia đình và của người khác thì phải bồi thường.

Điều 30. Quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng trong việc đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình

  1. Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ thực hiện giao dịch nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình.
  2. Trong trường hợp vợ chồng không có tài sản chung hoặc tài sản chung không đủ để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình thì vợ, chồng có nghĩa vụ đóng góp tài sản riêng theo khả năng kinh tế của mỗi bên.

Điều 31. Giao dịch liên quan đến nhà là nơi ở duy nhất của vợ chồng

Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt các giao dịch liên quan đến nhà là nơi ở duy nhất của vợ chồng phải có sự thỏa thuận của vợ chồng. Trong trường hợp nhà ở thuộc sở hữu riêng của vợ hoặc chồng thì chủ sở hữu có quyền xác lập, thực hiện, chấm dứt giao dịch liên quan đến tài sản đó nhưng phải bảo đảm chỗ ở cho vợ chồng.

Điều 32. Giao dịch với người thứ ba ngay tình liên quan đến tài khoản ngân hàng, tài khoản chứng khoán và động sản khác mà theo quy định của pháp luật không phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng

  1. Trong giao dịch với người thứ ba ngay tình thì vợ, chồng là người đứng tên tài khoản ngân hàng, tài khoản chứng khoánđược coi là người có quyền xác lập, thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản đó.
  2. Trong giao dịch với người thứ ba ngay tình thì vợ, chồng đang chiếm hữu động sản mà theo quy định của pháp luật không phải đăng ký quyền sở hữu được coi là người có quyền xác lập, thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản đó trong trường hợp Bộ luật dân sự có quy định về việc bảo vệ người thứ ba ngay tình.

Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

  1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

  1. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.
  2. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Điều 34. Đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản chung

  1. Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng kýquyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.
  2. Trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản chỉ ghi tên một bên vợ hoặc chồng thì giao dịch liên quan đến tài sản này được thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Luật này; nếu có tranh chấp về tài sản đó thì được giải quyết theo quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật này.

Điều 35. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung

  1. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận.
  2. Việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng trong những trường hợp sau đây:
  3. a) Bất động sản;
  4. b) Động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu;
  5. c) Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình.

Điều 36. Tài sản chung được đưa vào kinh doanh

Trong trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về việc một bên đưa tài sản chung vào kinh doanh thì người này có quyền tự mình thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản chung đó. Thỏa thuận này phải lập thành văn bản.

Điều 37. Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng

Vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:

  1. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;
  2. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;
  3. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;
  4. Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;
  5. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;
  6. Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan.

Điều 38. Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

  1. Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.
  3. Trong trường hợp vợ, chồng có yêu cầu thì Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định tại Điều 59 của Luật này.

Điều 39. Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

  1. Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung của vợ chồng là thời điểm do vợ chồng thỏa thuận và được ghi trong văn bản; nếu trong văn bản không xác định thời điểm có hiệu lực thì thời điểmcó hiệu lực được tính từ ngày lập văn bản.
  2. Trong trường hợptài sản được chia mà theo quy định của pháp luật, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực từ thời điểm việc thỏa thuận tuân thủ hình thức mà pháp luật quy định.
  3. Trong trường hợpTòa án chia tài sản chung của vợ chồng thì việc chia tài sản chung có hiệu lực kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
  4. Quyền, nghĩa vụ về tài sản giữa vợ, chồng với người thứ ba phát sinh trước thời điểm việc chia tài sản chung có hiệu lực vẫn có giá trị pháp lý, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Điều 40. Hậu quả của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

  1. Trong trường hợpchia tài sản chung của vợ chồng thì phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. Phần tài sản còn lại không chia vẫn là tài sản chung của vợ chồng.
  2. Thỏa thuận của vợ chồng quy định tại khoản 1 Điều này không làm thay đổi quyền, nghĩa vụ về tài sản được xác lập trước đó giữa vợ, chồng với người thứ ba.

Điều 41. Chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

  1. Sau khi chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung. Hình thức của thỏa thuận được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 38 của Luật này.
  2. Kể từ ngày thỏa thuận của vợ chồng quy định tại khoản 1 Điều này có hiệu lực thì việc xác định tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng được thực hiện theo quy định tại Điều 33 và Điều 43 của Luật này. Phần tài sản mà vợ, chồng đã được chia vẫn thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.
  3. Quyền, nghĩa vụ về tài sản phát sinh trước thời điểm chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung vẫn có hiệu lực, trừ trường hợpcác bên có thỏa thuận khác.
  4. Trong trường hợp việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án thì thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung phải được Tòa án công nhận.

Điều 42. Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu

Việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  1. Ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của gia đình; quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;
  2. Nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ sau đây:
  3. a) Nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng;
  4. b) Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại;
  5. c) Nghĩa vụ thanh toán khi bị Tòa án tuyên bố phá sản;
  6. d) Nghĩa vụ trả nợ cho cá nhân, tổ chức;

đ) Nghĩa vụ nộp thuế hoặc nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước;

  1. e) Nghĩa vụ khác về tài sản theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

  1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.
  2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

Điều 44. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng

  1. Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung.
  2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng không thể tự mình quản lý tài sản riêng và cũng không ủy quyền cho người khác quản lý thì bên kia có quyền quản lý tài sản đó. Việc quản lý tài sản phải bảo đảm lợi ích của người có tài sản.
  3. Nghĩa vụ riêng về tài sản của mỗi người được thanh toán từ tài sản riêng của người đó.
  4. Trong trường hợp vợ, chồng có tài sản riêng mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản này phải có sự đồng ý của chồng, vợ.

Điều 45. Nghĩa vụ riêng về tài sản của vợ, chồng

Vợ, chồng có các nghĩa vụ riêng về tài sản sau đây:

  1. Nghĩa vụ của mỗi bên vợ, chồng có trước khi kết hôn;
  2. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng, trừ trường hợp nghĩa vụ phát sinh trong việc bảo quản, duy trì, tu sửa tài sản riêng của vợ, chồng theo quy định tại khoản 4 Điều 44 hoặc quy định tại khoản 4 Điều 37 của Luật này;
  3. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do một bên xác lập, thực hiện không vì nhu cầu của gia đình;
  4. Nghĩa vụ phát sinh từ hành vi vi phạm pháp luật của vợ, chồng.

Điều 46. Nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung

  1. Việc nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung được thực hiện theo thỏa thuận của vợ chồng.
  2. Tài sản được nhập vào tài sản chung mà theo quy định của pháp luật, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì thỏa thuận phải bảo đảm hình thức đó.
  3. Nghĩa vụ liên quan đến tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung được thực hiện bằng tài sản chung, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Điều 47. Thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng

Trong trường hợp hai bên kết hôn lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thì thỏa thuận này phải được lập trước khi kết hôn, bằng hình thức văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được xác lập kể từ ngày đăng ký kết hôn.

Điều 48. Nội dung cơ bản của thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng

  1. Nội dung cơ bản của thỏa thuận về chế độ tài sản bao gồm:
  2. a) Tài sản được xác định là tài sản chung, tài sản riêng của vợ, chồng;
  3. b) Quyền, nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản chung, tài sản riêng và giao dịch có liên quan; tài sản để bảo đảm nhu cầu thiết yếu của gia đình;
  4. c) Điều kiện, thủ tục và nguyên tắc phân chia tài sản khi chấm dứt chế độ tài sản;
  5. d) Nội dung khác có liên quan.
  6. Khi thực hiện chế độ tài sản theo thỏa thuận mà phát sinh những vấn đề chưa được vợ chồng thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng thì áp dụng quy định tại các điều 29, 30, 31 và 32 của Luật này và quy định tương ứng của chế độ tài sản theo luật định.

Điều 49. Sửa đổi, bổ sung nội dung của thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng

  1. Vợ chồng có quyền sửa đổi, bổ sung thỏa thuận về chế độ tài sản.
  2. Hình thức sửa đổi, bổ sung nội dung của thỏa thuận về chế độ tài sản theo thỏa thuận được áp dụng theo quy định tại Điều 47 của Luật này.

Điều 50. Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu

  1. Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị Tòa án tuyên bố vô hiệu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
  2. a) Không tuân thủ điều kiện có hiệu lực của giao dịch được quy định tại Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan;
  3. b) Vi phạm một trong các quy định tại các điều 29, 30, 31 và 32 của Luật này;
  4. c) Nội dung của thỏa thuận vi phạm nghiêm trọng quyền được cấp dưỡng, quyền được thừa kế và quyền, lợi ích hợp pháp khác của cha, mẹ, con và thành viên khác của gia đình.
  5. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn khoản 1 Điều này.

Chương IV

CHẤM DỨT HÔN NHÂN

Mục 1: LY HÔN

Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

  1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
  2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.
  3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Điều 52. Khuyến khích hòa giải ở cơ sở

Nhà nước và xã hội khuyến khích việc hòa giải ở cơ sở khi vợ, chồng có yêu cầu ly hôn. Việc hòa giải được thực hiện theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở.

Điều 53. Thụ lý đơn yêu cầu ly hôn

  1. Tòa án thụ lý đơn yêu cầu ly hôn theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
  2. Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này; nếu có yêu cầu về con và tài sản thì giải quyết theo quy địnhtại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.

Điều 54. Hòa giải tại Tòa án

Sau khi đã thụ lý đơn yêu cầu ly hôn, Tòa án tiến hành hòa giải theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Điều 55. Thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

  1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứvề việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
  2. Trong trường hợpvợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
  3. Trong trường hợpcó yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Điều 57. Thời điểm chấm dứt hôn nhân và trách nhiệm gửi bản án, quyết định ly hôn

  1. Quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
  2. Tòa án đã giải quyết ly hôn phải gửi bản án, quyết định ly hôn đã có hiệu lực pháp luật cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch; hai bên ly hôn; cá nhân, cơ quan, tổ chức khác theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và các luật khác có liên quan.

Điều 58. Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các điều 81, 82, 83 và 84 của Luật này.

Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

  1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

  1. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:
  2. a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
  3. b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
  4. c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
  5. d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.
  6. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.
  7. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

  1. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
  2. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.

Điều 60. Giải quyết quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba khi ly hôn

  1. Quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba vẫn có hiệu lực sau khi ly hôn, trừ trường hợp vợ chồng và người thứ ba có thỏa thuận khác.
  2. Trong trường hợp có tranh chấp về quyền, nghĩa vụ tài sản thì áp dụng quy định tại các điều 27, 37 và 45 của Luật này và quy định của Bộ luật dân sự để giải quyết.

Điều 61. Chia tài sản trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình

  1. Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà ly hôn, nếu tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình không xác định được thì vợ hoặc chồng được chia một phần trong khối tài sản chung của gia đình căn cứ vào công sức đóng góp của vợ chồng vào việc tạo lập, duy trì, phát triển khối tài sản chung cũng như vào đời sống chung của gia đình. Việc chia một phần trong khối tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận với gia đình; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình có thể xác định được theo phần thì khi ly hôn, phần tài sản của vợ chồng được trích ra từ khối tài sản chung đó để chia theo quy định tại Điều 59 của Luật này.

Điều 62. Chia quyền sử dụng đất của vợ chồng khi ly hôn

  1. Quyền sử dụng đất là tài sản riêng của bên nào thì khi ly hôn vẫn thuộc về bên đó.
  2. Việc chia quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn được thực hiện như sau:
  3. a) Đối với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, nếu cả hai bên đều có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì được chia theo thỏa thuận của hai bên; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 59 của Luật này.

Trong trường hợp chỉ một bên có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì bên đó được tiếp tục sử dụng nhưng phải thanh toán cho bên kia phần giá trị quyền sử dụng đất mà họ được hưởng;

  1. b) Trong trường hợpvợ chồng có quyền sử dụng đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản chung với hộ gia đình thì khi ly hôn phần quyền sử dụng đất của vợ chồng được tách ra và chia theo quy địnhtại điểm a khoản này;
  2. c) Đối với đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở thì được chia theo quy định tại Điều 59 của Luật này;
  3. d) Đối với loại đất khác thì được chia theo quy định của pháp luật về đất đai.
  4. Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà không có quyền sử dụng đất chung với hộ gia đình thì khi ly hôn quyền lợi của bên không có quyền sử dụng đất và không tiếp tục sống chung với gia đình được giải quyết theo quy định tại Điều 61 của Luật này.

Điều 63. Quyền lưu cư của vợ hoặc chồng khi ly hôn

Nhà ở thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng đã đưa vào sử dụng chung thì khi ly hôn vẫn thuộc sở hữu riêng của người đó; trường hợp vợ hoặc chồng có khó khăn về chỗ ở thì được quyền lưu cư trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày quan hệ hôn nhân chấm dứt, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Điều 64. Chia tài sản chung của vợ chồng đưa vào kinh doanh

Vợ, chồng đang thực hiện hoạt động kinh doanh liên quan đến tài sản chung có quyền được nhận tài sản đó và phải thanh toán cho bên kia phần giá trị tài sản mà họ được hưởng, trừ trường hợp pháp luật về kinh doanh có quy định khác.

Mục 2: HÔN NHÂN CHẤM DỨT DO VỢ, CHỒNG CHẾT HOẶC BỊ TÒA ÁN TUYÊN BỐ LÀ ĐÃ CHẾT

Điều 65. Thời điểm chấm dứt hôn nhân

Hôn nhân chấm dứt kể từ thời điểm vợ hoặc chồng chết.

Trong trường hợp Tòa án tuyên bố vợ hoặc chồng là đã chết thì thời điểm hôn nhân chấm dứt được xác định theo ngày chết được ghi trong bản án, quyết định của Tòa án.

Điều 66. Giải quyết tài sản của vợ chồng trong trường hợp một bên chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết

  1. Khi một bên vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì bên còn sống quản lý tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp trong di chúc có chỉ định người khác quản lý di sản hoặc những người thừa kế thỏa thuận cử người khác quản lý di sản.
  2. Khi có yêu cầu về chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về chế độ tài sản. Phần tài sản của vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế.
  3. Trong trường hợp việc chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của vợ hoặc chồng còn sống, gia đình thì vợ, chồng còn sống có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế phân chia di sản theo quy định của Bộ luật dân sự.
  4. Tài sản của vợ chồng trong kinh doanh được giải quyết theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, trừ trường hợppháp luật về kinh doanh có quy địnhkhác.

Điều 67. Quan hệ nhân thân, tài sản khi vợ, chồng bị tuyên bố là đã chết mà trở về

  1. Khi Tòa án ra quyết định hủy bỏ tuyên bố một người là đã chết mà vợ hoặc chồng của người đó chưa kết hôn với người khác thì quan hệ hôn nhân được khôi phục kể từ thời điểm kết hôn. Trong trường hợp có quyết định cho ly hôn của Tòa án theo quy định tại khoản 2 Điều 56 của Luật này thì quyết định cho ly hôn vẫn có hiệu lực pháp luật. Trong trường hợp vợ, chồng của người đó đã kết hôn với người khác thì quan hệ hôn nhân được xác lập sau có hiệu lực pháp luật.
  2. Quan hệ tài sản của người bị tuyên bố là đã chết trở về với người vợ hoặc chồng được giải quyết như sau:
  3. a) Trong trường hợphôn nhân được khôi phục thì quan hệ tài sản được khôi phục kể từ thời điểm quyết định của Tòa án hủy bỏ tuyên bố chồng, vợ là đã chết có hiệu lực. Tài sản do vợ, chồng có được kể từ thời điểm quyết định của Tòa án về việc tuyên bố chồng, vợ là đã chết có hiệu lực đến khi quyết định hủy bỏ tuyên bố chồng, vợ đã chết có hiệu lực là tài sản riêng của người đó;
  4. b) Trong trường hợphôn nhân không được khôi phục thì tài sản có được trước khi quyết định của Tòa án về việc tuyên bố vợ, chồng là đã chết có hiệu lực mà chưa chia được giải quyết như chia tài sản khi ly hôn.

Chương V

QUAN HỆ GIỮA CHA MẸ VÀ CON

Mục 1: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ GIỮA CHA MẸ VÀ CON

Điều 68. Bảo vệ quyền và nghĩa vụ của cha mẹ và con

  1. Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ và con theo quy định tại Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan được tôn trọng và bảo vệ.
  2. Con sinh ra không phụ thuộc vào tình trạng hôn nhân của cha mẹ đều có quyền và nghĩa vụ như nhau đối với cha mẹ của mình được quy định tại Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.
  3. Giữa con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi có các quyền và nghĩa vụ của cha mẹ và con được quy định tại Luật này, Luật nuôi con nuôi, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.
  4. Mọi thỏa thuận của cha mẹ, con liên quan đến quan hệ nhân thân, tài sản không được làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp phápcủa con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình, cha mẹ mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Điều 69. Nghĩa vụ và quyền của cha mẹ

  1. Thương yêu con, tôn trọng ý kiến của con; chăm lo việc học tập, giáo dục để con phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ, đạo đức, trở thành người con hiếu thảo của gia đình, công dân có ích cho xã hội.
  2. Trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
  3. Giám hộ hoặc đại diện theo quy định của Bộ luật dân sự cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự.
  4. Không được phân biệt đối xử với con trên cơ sở giới hoặc theo tình trạng hôn nhân của cha mẹ; không được lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động; không được xúi giục, ép buộc con làm việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.

Điều 70. Quyền và nghĩa vụ của con

  1. Được cha mẹ thương yêu, tôn trọng, thực hiện các quyền, lợi ích hợp pháp về nhân thân và tài sản theo quy định của pháp luật; được học tập và giáo dục; được phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ và đạo đức.
  2. Có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo, phụng dưỡng cha mẹ, giữ gìn danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia đình.
  3. Con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình thì có quyền sống chung với cha mẹ, được cha mẹ trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc.

Con chưa thành niên tham gia công việc gia đình phù hợp với lứa tuổi và không trái với quy định của pháp luật về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

  1. Con đã thành niên có quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp, nơi cư trú, học tập, nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội theo nguyện vọng và khả năng của mình. Khi sống cùng với cha mẹ, con có nghĩa vụ tham gia công việc gia đình, lao động, sản xuất, tạo thu nhập nhằm bảo đảm đời sống chung của gia đình; đóng góp thu nhập vào việc đáp ứng nhu cầu của gia đình phù hợp với khả năng của mình.
  2. Được hưởng quyền về tài sản tương xứng với công sức đóng góp vào tài sản của gia đình.

Điều 71. Nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng

  1. Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
  2. Con có nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ, đặc biệt khi cha mẹ mất năng lực hành vi dân sự, ốm đau, già yếu, khuyết tật; trường hợp gia đình có nhiều con thì các con phải cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ.

Điều 72. Nghĩa vụ và quyền giáo dục con

  1. Cha mẹ có nghĩa vụ và quyền giáo dục con, chăm lo và tạo điều kiện cho con học tập.

Cha mẹ tạo điều kiện cho con được sống trong môi trường gia đình đầm ấm, hòa thuận; làm gương tốt cho con về mọi mặt; phối hợp chặt chẽ với nhà trường, cơ quan, tổ chức trong việc giáo dục con.

  1. Cha mẹ hướng dẫn con chọn nghề; tôn trọng quyền chọn nghề, quyền tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của con.
  2. Cha mẹ có thể đề nghị cơ quan, tổ chức hữu quan giúp đỡ để thực hiện việc giáo dục con khi gặp khó khăn không thể tự giải quyết được.

Điều 73. Đại diện cho con

  1. Cha mẹ là người đại diện theo pháp luật của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự, trừ trường hợpcon có người khác làm giám hộ hoặc có người khác đại diện theo pháp luật.
  2. Cha hoặc mẹ có quyền tự mình thực hiện giao dịch nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
  3. Đối với giao dịch liên quan đến tài sản là bất động sản, động sản có đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, tài sản đưa vào kinh doanh của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự thì phải có sự thỏa thuận của cha mẹ.
  4. Cha, mẹ phải chịu trách nhiệm liên đới về việc thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản của con được quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này và theo quy định của Bộ luật dân sự.

Điều 74. Bồi thường thiệt hại do con gây ra

Cha mẹ phải bồi thường thiệt hại do con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự gây ra theo quy định của Bộ luật dân sự.

Điều 75. Quyền có tài sản riêng của con

  1. Con có quyền có tài sản riêng. Tài sản riêng của con bao gồm tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng, thu nhập do lao động của con, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của con và thu nhập hợp phápkhác. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của con cũng là tài sản riêng của con.
  2. Con từ đủ 15 tuổi trở lên sống chung với cha mẹ phải có nghĩa vụ chăm lo đời sống chung của gia đình; đóng góp vào việc đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình nếu có thu nhập.
  3. Con đã thành niên có nghĩa vụ đóng góp thu nhập vào việc đáp ứng nhu cầu của gia đình theo quy định tại khoản 4 Điều 70 của Luật này.

Điều 76. Quản lý tài sản riêng của con

  1. Con từ đủ 15 tuổi trở lên có thể tự mình quản lý tài sản riêng hoặc nhờ cha mẹ quản lý.
  2. Tài sản riêng của con dưới 15 tuổi, con mất năng lực hành vi dân sự do cha mẹ quản lý. Cha mẹ có thể ủy quyền cho người khác quản lý tài sản riêng của con. Tài sản riêng của con do cha mẹ hoặc người khác quản lý được giao lại cho con khi con từ đủ 15 tuổi trở lên hoặc khi con khôi phục năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp cha mẹ và con có thỏa thuận khác.
  3. Cha mẹ không quản lý tài sản riêng của con trong trường hợp con đang được người khác giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự; người tặng cho tài sản hoặc để lại tài sản thừa kế theo di chúc cho người con đã chỉ định người khác quản lý tài sản đó hoặc trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
  4. Trong trường hợp cha mẹ đang quản lý tài sản riêng của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự mà con được giao cho người khác giám hộ thì tài sản riêng của con được giao lại cho người giám hộ quản lý theo quy định của Bộ luật dân sự.

Điều 77. Định đoạt tài sản riêng của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự

  1. Trường hợp cha mẹ hoặc người giám hộ quản lý tài sản riêng của con dưới 15 tuổi thì có quyền định đoạt tài sản đó vì lợi ích của con, nếu con từ đủ 09 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.
  2. Con từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi có quyền định đoạt tài sản riêng, trừ trường hợp tài sản là bất động sản, động sản có đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc dùng tài sản để kinh doanh thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của cha mẹ hoặc người giám hộ.
  3. Trong trường hợp con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự thì việc định đoạt tài sản riêng của con do người giám hộ thực hiện.

Điều 78. Quyền, nghĩa vụ của cha nuôi, mẹ nuôi và con nuôi

  1. Cha nuôi, mẹ nuôi, con nuôi có quyền và nghĩa vụ của cha, mẹ, con được quy định trong Luật này kể từ thời điểm quan hệ nuôi con nuôi được xác lập theo quy định của Luật nuôi con nuôi.

Trong trường hợp chấm dứt việc nuôi con nuôi theo quyết định của Tòa án thì quyền, nghĩa vụ của cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

  1. Quyền, nghĩa vụ của cha đẻ, mẹ đẻ và con đã làm con nuôi của người khác được thực hiện theo quy định của Luật nuôi con nuôi.
  2. Quyền, nghĩa vụ giữa cha đẻ, mẹ đẻ và con đẻ được khôi phục kể từ thời điểm quan hệ nuôi con nuôi chấm dứt. Trong trường hợpcha đẻ, mẹ đẻ không còn hoặc không có đủ điều kiện để nuôi con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình thì Tòa án giải quyết việc chấm dứt nuôi con nuôi và chỉ định người giám hộ cho con theo quy định của Bộ luật dân sự.

Điều 79. Quyền, nghĩa vụ của cha dượng, mẹ kế và con riêng của vợ hoặc của chồng

  1. Cha dượng, mẹ kế có quyền và nghĩa vụ trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con riêng của bên kia cùng sống chung với mình theo quy định tại các điều 69, 71 và 72 của Luật này.
  2. Con riêng có quyền và nghĩa vụ chăm sóc, phụng dưỡng cha dượng, mẹ kế cùng sống chung với mình theo quy định tại Điều 70 và Điều 71 của Luật này.

Điều 80. Quyền, nghĩa vụ của con dâu, con rể, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng

Trong trường hợp con dâu, con rể sống chung với cha mẹ chồng, cha mẹ vợ thì giữa các bên có các quyền, nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc và giúp đỡ nhau theo quy định tại các điều 69, 70, 71 và 72 của Luật này.

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

  1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.
  2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.
  3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Điều 82. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

  1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
  2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.
  3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Điều 83. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

  1. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật này; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
  2. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Điều 84. Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

  1. Trong trường hợpcó yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều này, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
  2. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây:
  3. a) Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con;
  4. b) Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
  5. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên.
  6. Trong trường hợpxét thấy cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự.
  7. Trong trường hợpcó căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân, cơ quan, tổ chức sau có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con:
  8. a) Người thân thích;
  9. b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;
  10. c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;
  11. d) Hội liên hiệp phụ nữ.

Điều 85. Hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên

  1. Cha, mẹ bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên trong các trường hợpsau đây:
  2. a) Bị kết án về một trong các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con với lỗi cố ý hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con;
  3. b) Phá tán tài sản của con;
  4. c) Có lối sống đồi trụy;
  5. d) Xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.
  6. Căn cứ vào từng trường hợp cụ thể, Tòa án có thể tự mình hoặc theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 86 của Luật này ra quyết định không cho cha, mẹ trông nom, chăm sóc, giáo dục con, quản lý tài sản riêng của con hoặc đại diện theo pháp luật cho con trong thời hạn từ 01 năm đến 05 năm. Tòa án có thể xem xét việc rút ngắn thời hạn này.

Điều 86. Người có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên

  1. Cha, mẹ, người giám hộ của con chưa thành niên, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
  2. Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên:
  3. a) Người thân thích;
  4. b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;
  5. c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;
  6. d) Hội liên hiệp phụ nữ.
  7. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện cha, mẹ có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 85 của Luật này có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

Điều 87. Hậu quả pháp lý của việc cha, mẹ bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên

  1. Trong trường hợpcha hoặc mẹ bị Tòa án hạn chế quyền đối với con chưa thành niên thì người kia thực hiện quyền trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con, quản lý tài sản riêng của con và đại diện theo pháp luật cho con.
  2. Việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con và quản lý tài sản riêng của con chưa thành niên được giao cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự và Luật này trong các trường hợpsau đây:
  3. a) Cha và mẹ đều bị Tòa án hạn chế quyền đối với con chưa thành niên;
  4. b) Một bên cha, mẹ không bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên nhưng không đủ điều kiện để thực hiện quyền, nghĩa vụ đối với con;
  5. c) Một bên cha, mẹ bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên và chưa xác định được bên cha, mẹ còn lại của con chưa thành niên.
  6. Cha, mẹ đã bị Tòa án hạn chế quyền đối với con chưa thành niên vẫn phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

Mục 2: XÁC ĐỊNH CHA, MẸ, CON

Điều 88. Xác định cha, mẹ

  1. Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng.

Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân.

Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận là con chung của vợ chồng.

  1. Trong trường hợp cha, mẹ không thừa nhận con thì phải có chứng cứ và phải được Tòa án xác định.

Điều 89. Xác định con

  1. Người không được nhận là cha, mẹ của một người có thể yêu cầu Tòa án xác định người đó là con mình.
  2. Người được nhận là cha, mẹ của một người có thể yêu cầu Tòa án xác định người đó không phải là con mình.

Điều 90. Quyền nhận cha, mẹ

  1. Con có quyền nhận cha, mẹ của mình, kể cả trong trường hợpcha, mẹ đã chết.
  2. Con đã thành niên nhận cha, không cần phải có sự đồng ý của mẹ; nhận mẹ, không cần phải có sự đồng ý của cha.

Điều 91. Quyền nhận con

  1. Cha, mẹ có quyền nhận con, kể cả trong trường hợp con đã chết.
  2. Trong trường hợp người đang có vợ, chồng mà nhận con thì việc nhận con không cần phải có sự đồng ý của người kia.

Điều 92. Xác định cha, mẹ, con trong trường hợp người có yêu cầu chết

Trong trường hợp có yêu cầu về việc xác định cha, mẹ, con mà người có yêu cầu chết thì người thân thích của người này có quyền yêu cầu Tòa án xác định cha, mẹ, con cho người yêu cầu đã chết.

Điều 93. Xác định cha, mẹ trong trường hợp sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản

  1. Trong trường hợp người vợ sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản thì việc xác định cha, mẹ được áp dụng theo quy định tại Điều 88 của Luật này.
  2. Trong trường hợp người phụ nữ sống độc thân sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản thì người phụ nữ đó là mẹ của con được sinh ra.
  3. Việc sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản không làm phát sinh quan hệ cha, mẹ và con giữa người cho tinh trùng, cho noãn, cho phôi với người con được sinh ra.
  4. Việc xác định cha, mẹ trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo được áp dụng theo quy định tại Điều 94 của Luật này.

Điều 94. Xác định cha, mẹ trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

Con sinh ra trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là con chung của vợ chồng nhờ mang thai hộ kể từ thời điểm con được sinh ra.

Điều 95. Điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

  1. Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải được thực hiện trên cơ sở tự nguyện của các bên và được lập thành văn bản.
  2. Vợ chồng có quyền nhờ người mang thai hộ khi có đủ các điều kiện sau đây:
  3. a) Có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản;
  4. b) Vợ chồng đang không có con chung;
  5. c) Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.
  6. Người được nhờ mang thai hộ phải có đủ các điều kiện sau đây:
  7. a) Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ;
  8. b) Đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần;
  9. c) Ở độ tuổi phù hợpvà có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ;
  10. d) Trường hợpngười phụ nữ mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng;

đ) Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

  1. Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo không được trái với quy định của pháp luật về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.
  2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 96. Thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

  1. Thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo giữa vợ chồng nhờ mang thai hộ (sau đây gọi là bên nhờ mang thai hộ) và vợ chồng người mang thai hộ (sau đây gọi là bên mang thai hộ) phải có các nội dung cơ bản sau đây:
  2. a) Thông tin đầy đủ về bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ theo các điều kiện có liên quan quy định tại Điều 95 của Luật này;
  3. b) Cam kết thực hiện các quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 97 và Điều 98 của Luật này;
  4. c) Việc giải quyết hậu quả trong trường hợp có tai biến sản khoa; hỗ trợ để bảo đảm sức khỏe sinh sản cho người mang thai hộ trong thời gian mang thai và sinh con, việc nhận con của bên nhờ mang thai hộ, quyền và nghĩa vụ của hai bên đối với con trong trường hợpcon chưa được giao cho bên nhờ mang thai hộ và các quyền, nghĩa vụ khác có liên quan;
  5. d) Trách nhiệm dân sự trong trường hợpmột hoặc cả hai bên vi phạm cam kết theo thỏa thuận.
  6. Thỏa thuận về việc mang thai hộ phải được lập thành văn bản có công chứng. Trong trường hợpvợ chồng bên nhờ mang thai hộ ủy quyền cho nhau hoặc vợ chồng bên mang thai hộ ủy quyền cho nhau về việc thỏa thuận thì việc ủy quyền phải lập thành văn bản có công chứng. Việc ủy quyền cho người thứ ba không có giá trị pháp lý.

Trong trường hợp thỏa thuận về mang thai hộ giữa bên mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ được lập cùng với thỏa thuận giữa họ với cơ sở y tế thực hiện việc sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản thì thỏa thuận này phải có xác nhận của người có thẩm quyền của cơ sở y tế này.

Điều 97. Quyền, nghĩa vụ của bên mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

  1. Người mang thai hộ, chồng của người mang thai hộ có quyền, nghĩa vụ như cha mẹ trong việc chăm sóc sức khỏe sinh sản và chăm sóc, nuôi dưỡng con cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ; phải giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ.
  2. Người mang thai hộ phải tuân thủ quy định về thăm khám, các quy trình sàng lọc để phát hiện, điều trị các bất thường, dị tật của bào thai theo quy định của Bộ Y tế.
  3. Người mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ. Trong trường hợp kể từ ngày sinh đến thời điểm giao đứa trẻ mà thời gian hưởng chế độ thai sản chưa đủ 60 ngày thì người mang thai hộ vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi đủ 60 ngày. Việc sinh con do mang thai hộ không tính vào số con theo chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.
  4. Bên mang thai hộ có quyền yêu cầu bên nhờ mang thai hộ thực hiện việc hỗ trợ, chăm sóc sức khỏe sinh sản.

Trong trường hợp vì lý do tính mạng, sức khỏe của mình hoặc sự phát triển của thai nhi, người mang thai hộ có quyền quyết định về số lượng bào thai, việc tiếp tục hay không tiếp tục mang thai phù hợp với quy định của pháp luật về chăm sóc sức khỏe sinh sản và sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.

  1. Trong trường hợpbên nhờ mang thai hộ từ chối nhận con thì bên mang thai hộ có quyền yêu cầu Tòa án buộc bên nhờ mang thai hộ nhận con.

Điều 98. Quyền, nghĩa vụ của bên nhờ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

  1. Bên nhờ mang thai hộ có nghĩa vụ chi trả các chi phí thực tế để bảo đảm việc chăm sóc sức khỏe sinh sản theo quy định của Bộ Y tế.
  2. Quyền, nghĩa vụ của bên nhờ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo đối với con phát sinh kể từ thời điểm con được sinh ra. Người mẹ nhờ mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội từ thời điểmnhận con cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.
  3. Bên nhờ mang thai hộ không được từ chối nhận con. Trong trường hợp bên nhờ mang thai hộ chậm nhận con hoặc vi phạm nghĩa vụ về nuôi dưỡng, chăm sóc con thì phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con theo quy định của Luật này và bị xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan; nếu gây thiệt hại cho bên mang thai hộ thì phải bồi thường. Trong trường hợpbên nhờ mang thai hộ chết thì con được hưởng thừa kế theo quy định của pháp luật đối với di sản của bên nhờ mang thai hộ.
  4. Giữa con sinh ra từ việc mang thai hộ với các thành viên khác của gia đình bên nhờ mang thai hộ có các quyền, nghĩa vụ theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và luật khác có liên quan.
  5. Trong trường hợpbên mang thai hộ từ chối giao con thì bên nhờ mang thai hộ có quyền yêu cầu Tòa án buộc bên mang thai hộ giao con.

Điều 99. Giải quyết tranh chấp liên quan đến việc sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

  1. Tòa án là cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ.
  2. Trong trường hợp chưa giao đứa trẻ mà cả hai vợ chồng bên nhờ mang thai hộ chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì bên mang thai hộ có quyền nhận nuôi đứa trẻ; nếu bên mang thai hộ không nhận nuôi đứa trẻ thì việc giám hộ và cấp dưỡng đối với đứa trẻ được thực hiện theo quy định của Luật này và Bộ luật dân sự.

Điều 100. Xử lý hành vi vi phạm về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản và mang thai hộ

Các bên trong quan hệ sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ vi phạm điều kiện, quyền, nghĩa vụ được quy định tại Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo trách nhiệm dân sự, hành chính, hình sự.

Điều 101. Thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ, con

  1. Cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền xác định cha, mẹ, con theo quy định của pháp luật về hộ tịch trong trường hợpkhông có tranh chấp.
  2. Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ, con trong trường hợpcó tranh chấp hoặc người được yêu cầu xác định là cha, mẹ, con đã chết và trường hợp quy định tại Điều 92 của Luật này.

Quyết định của Tòa án về xác định cha, mẹ, con phải được gửi cho cơ quan đăng ký hộ tịch để ghi chú theo quy định của pháp luật về hộ tịch; các bên trong quan hệ xác định cha, mẹ, con; cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Điều 102. Người có quyền yêu cầu xác định cha, mẹ, con

  1. Cha, mẹ, con đã thành niên không bị mất năng lực hành vi dân sự có quyền yêu cầu cơ quan đăng ký hộ tịch xác định con, cha, mẹ cho mình trong trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 101 của Luật này.
  2. Cha, mẹ, con, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án xác định con, cha, mẹ cho mình trong trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 101 của Luật này.
  3. Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự; xác định con cho cha, mẹ chưa thành niên hoặc mất năng lực hành vi dân sự trong các trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 101 của Luật này:
  4. a) Cha, mẹ, con, người giám hộ;
  5. b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;
  6. c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;
  7. d) Hội liên hiệp phụ nữ.

Chương VI

QUAN HỆ GIỮA CÁC THÀNH VIÊN KHÁC CỦA GIA ĐÌNH

Điều 103. Quyền, nghĩa vụ giữa các thành viên khác của gia đình

  1. Các thành viên gia đình có quyền, nghĩa vụ quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ, tôn trọng nhau. Quyền, lợi ích hợp pháp về nhân thân và tài sản của các thành viên gia đình quy định tại Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan được pháp luật bảo vệ.
  2. Trong trường hợp sống chung thì các thành viên gia đình có nghĩa vụ tham gia công việc gia đình, lao động tạo thu nhập; đóng góp công sức, tiền hoặc tài sản khác để duy trì đời sống chung của gia đình phù hợp với khả năng thực tế của mình.
  3. Nhà nước có chính sách tạo điều kiện để các thế hệ trong gia đình quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau nhằm giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình Việt Nam; khuyến khích các cá nhân, tổ chứctrong xã hội cùng tham gia vào việc giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình Việt Nam.

Điều 104. Quyền, nghĩa vụ của ông bà nội, ông bà ngoại và cháu

  1. Ông bà nội, ông bà ngoại có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu, sống mẫu mực và nêu gương tốt cho con cháu; trường hợp cháu chưa thành niên, cháu đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình mà không có người nuôi dưỡng theo quy định tại Điều 105 của Luật này thì ông bà nội, ông bà ngoại có nghĩa vụ nuôi dưỡng cháu.
  2. Cháu có nghĩa vụ kính trọng, chăm sóc, phụng dưỡng ông bà nội, ông bà ngoại; trường hợp ông bà nội, ông bà ngoại không có con để nuôi dưỡng mình thì cháu đã thành niên có nghĩa vụ nuôi dưỡng.

Điều 105. Quyền, nghĩa vụ của anh, chị, em

Anh, chị, em có quyền, nghĩa vụ thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau; có quyền, nghĩa vụ nuôi dưỡng nhau trong trường hợp không còn cha mẹ hoặc cha mẹ không có điều kiện trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con.

Điều 106. Quyền, nghĩa vụ của cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột

Cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột có quyền, nghĩa vụ thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau; có quyền, nghĩa vụ nuôi dưỡng nhau trong trường hợp người cần được nuôi dưỡng không còn cha, mẹ, con và những người được quy định tại Điều 104 và Điều 105 của Luật này hoặc còn nhưng những người này không có điều kiện để thực hiện nghĩa vụ nuôi dưỡng.

Chương VII

CẤP DƯỠNG

Điều 107. Nghĩa vụ cấp dưỡng

  1. Nghĩa vụ cấp dưỡng được thực hiện giữa cha, mẹ và con; giữa anh, chị, em với nhau; giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu; giữa cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột; giữa vợ và chồng theo quy định của Luật này.

Nghĩa vụ cấp dưỡng không thể thay thế bằng nghĩa vụ khác và không thể chuyển giao cho người khác.

  1. Trong trường hợp người có nghĩa vụ nuôi dưỡng trốn tránh nghĩa vụ thì theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại Điều 119 của Luật này, Tòa án buộc người đó phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của Luật này.

Điều 108. Một người cấp dưỡng cho nhiều người

Trong trường hợp một người có nghĩa vụ cấp dưỡng cho nhiều người thì người cấp dưỡng và những người được cấp dưỡng thỏa thuận với nhau về phương thức và mức cấp dưỡng phù hợp với thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của những người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Điều 109. Nhiều người cùng cấp dưỡng cho một người hoặc cho nhiều người

Trong trường hợp nhiều người cùng có nghĩa vụ cấp dưỡng cho một người hoặc cho nhiều người thì những người này thỏa thuận với nhau về phương thức và mức đóng góp phù hợp với thu nhập, khả năng thực tế của mỗi người và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Điều 110. Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha, mẹ đối với con

Cha, mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên, con đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình trong trường hợp không sống chung với con hoặc sống chung với con nhưng vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng con.

Điều 111. Nghĩa vụ cấp dưỡng của con đối với cha, mẹ

Con đã thành niên không sống chung với cha, mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cha, mẹ trong trường hợp cha, mẹ không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Điều 112. Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa anh, chị, em

Trong trường hợp không còn cha mẹ hoặc cha mẹ không có khả năng lao động và không có tài sản để cấp dưỡng cho con thì anh, chị đã thành niên không sống chung với em có nghĩa vụ cấp dưỡng cho em chưa thành niên không có tài sản để tự nuôi mình hoặc em đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình; em đã thành niên không sống chung với anh, chị có nghĩa vụ cấp dưỡng cho anh, chị không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Điều 113. Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu

  1. Ông bà nội, ông bà ngoại không sống chung với cháu có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu trong trường hợp cháu chưa thành niên hoặc cháu đã thành niên không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình và không có người cấp dưỡng theo quy định tại Điều 112 của Luật này.
  2. Cháu đã thành niên không sống chung với ông bà nội, ông bà ngoại có nghĩa vụ cấp dưỡng cho ông bà nội, ông bà ngoại trong trường hợp ông bà không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình và không có người khác cấp dưỡng theo quy định của Luật này.

Điều 114. Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột

  1. Cô, dì, chú, cậu, bác ruột không sống chung với cháu ruột có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu trong trường hợp cháu chưa thành niên hoặc cháu đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình mà không có người khác cấp dưỡng theo quy định của Luật này.
  2. Cháu đã thành niên không sống chung với cô, dì, chú, cậu, bác ruột có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cô, dì, chú, cậu, bác ruột trong trường hợp người cần được cấp dưỡng không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình mà không có người khác cấp dưỡng theo quy định của Luật này.

Điều 115. Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn

Khi ly hôn nếu bên khó khăn, túng thiếu có yêu cầu cấp dưỡng mà có lý do chính đáng thì bên kia có nghĩa vụ cấp dưỡng theo khả năng của mình.

Điều 116. Mức cấp dưỡng

  1. Mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Điều 117. Phương thức cấp dưỡng

Việc cấp dưỡng có thể được thực hiện định kỳ hàng tháng, hàng quý, nửa năm, hàng năm hoặc một lần.

Các bên có thể thỏa thuận thay đổi phương thức cấp dưỡng, tạm ngừng cấp dưỡng trong trường hợp người có nghĩa vụ cấp dưỡng lâm vào tình trạng khó khăn về kinh tế mà không có khả năng thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Điều 118. Chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng

Nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

  1. Người được cấp dưỡng đã thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình;
  2. Người được cấp dưỡng được nhận làm con nuôi;
  3. Người cấp dưỡng đã trực tiếp nuôi dưỡng người được cấp dưỡng;
  4. Người cấp dưỡng hoặc người được cấp dưỡng chết;
  5. Bên được cấp dưỡng sau khi ly hôn đã kết hôn;
  6. Trường hợp khác theo quy định của luật.

Điều 119. Người có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng

  1. Người được cấp dưỡng, cha, mẹ hoặc người giám hộ của người đó, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó.
  2. Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó:
  3. a) Người thân thích;
  4. b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;
  5. c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;
  6. d) Hội liên hiệp phụ nữ.
  7. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện hành vi trốn tránh thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó.

Điều 120. Khuyến khích việc trợ giúp của tổ chức, cá nhân

Nhà nước và xã hội khuyến khích tổ chức, cá nhân trợ giúp bằng tiền hoặc tài sản khác cho gia đình, cá nhân có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, túng thiếu.

Chương VIII

QUAN HỆ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

Điều 121. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài

  1. Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài được tôn trọng và bảo vệ phù hợpvới các quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
  2. Trong quan hệ hôn nhân và gia đình với công dân Việt Nam, người nước ngoài tại Việt Nam có các quyền, nghĩa vụ như công dân Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật Việt Nam có quy định khác.
  3. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp của công dân Việt Nam ở nước ngoài trong quan hệ hôn nhân và gia đình phù hợp với pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước sở tại, pháp luật và tập quán quốc tế.
  4. Chính phủ quy định chi tiết việc giải quyết quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp phápcủa các bên và bảo đảm thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 5 của Luật này.

Điều 122. Áp dụng pháp luật đối với quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài

  1. Các quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được áp dụng đối với quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài, trừ trường hợpLuật này có quy định khác.

Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

  1. Trong trường hợp Luật này, các vănbản pháp luật khác của Việt Nam có dẫn chiếu về việc áp dụng pháp luật nước ngoài thì pháp luật nước ngoài được áp dụng, nếu việc áp dụng đó không trái với các nguyên tắc cơ bản được quy định tại Điều 2 của Luật này.

Trong trường hợp pháp luật nước ngoài dẫn chiếu trở lại pháp luật Việt Nam thì áp dụng pháp luật về hôn nhân và gia đình Việt Nam.

  1. Trong trường hợpđiều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có dẫn chiếu về việc áp dụng pháp luật nước ngoài thì pháp luật nước ngoài được áp dụng.

Điều 123. Thẩm quyền giải quyết các vụ việc hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài

  1. Thẩm quyền đăng ký hộ tịch liên quan đến các quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài được thực hiện theo quy địnhcủa pháp luật về hộ tịch.
  2. Thẩm quyền giải quyết các vụ việc hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài tại Tòa án được thực hiện theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
  3. Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam hủy việc kết hôn trái pháp luật, giải quyết việc ly hôn, các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ và con, về nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi và giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.

Điều 124. Hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ, tài liệu về hôn nhân và gia đình

Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài lập, cấp hoặc xác nhận để sử dụng giải quyết các vụ việc hôn nhân và gia đình thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.

Điều 125. Công nhận, ghi chú bản án, quyết định của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài về hôn nhân và gia đình

  1. Việc công nhận bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Tòa án nước ngoài có yêu cầu thi hành tại Việt Nam được thực hiện theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
  2. Chính phủ quy định việc ghi vào sổ hộ tịch các việc về hôn nhân và gia đình theo bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài mà không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam hoặc không có đơn yêu cầu không công nhận tại Việt Nam; quyết định về hôn nhân và gia đình của cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài.

Điều 126. Kết hôn có yếu tố nước ngoài

  1. Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.
  2. Việc kết hôn giữa những người nước ngoài thường trú ở Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kếthôn.

Điều 127. Ly hôn có yếu tố nước ngoài

  1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam vớingười nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.
  2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.
  3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.

Điều 128. Xác định cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài

  1. Cơ quan đăng ký hộ tịch Việt Nam có thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ, con mà không có tranh chấp giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa công dân Việt Nam với nhau mà ít nhất một bên định cư ở nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau mà ít nhất một bên thường trú tại Việt Nam theo quy địnhcủa pháp luật về hộ tịch.
  2. Tòa án có thẩm quyền của Việt Nam giải quyết việc xác định cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 88, Điều 89, Điều 90, khoản 1, khoản 5 Điều 97, khoản 3, khoản 5 Điều 98 và Điều 99 của Luật này; các trường hợp khác có tranh chấp.

Điều 129. Nghĩa vụ cấp dưỡng có yếu tố nước ngoài

  1. Nghĩa vụ cấp dưỡng tuân theo pháp luật của nước nơi người yêu cầu cấp dưỡng cư trú. Trường hợp người yêu cầu cấp dưỡng không có nơi cư trú tại Việt Nam thì áp dụng pháp luật của nước nơi người yêu cầu cấp dưỡng là công dân.
  2. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết đơn yêu cầu cấp dưỡng của người quy định tại khoản 1 Điều này là cơ quan của nước nơi người yêu cầu cấp dưỡng cư trú.

Điều 130. Áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận; giải quyết hậu quả của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

Trong trường hợp có yêu cầu giải quyết việc áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận; quan hệ nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài thì cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam áp dụng các quy định của Luật này và các luật khác có liên quan của Việt Nam để giải quyết.

Chương IX

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 131. Điều khoản chuyển tiếp

  1. Quan hệ hôn nhân và gia đình được xác lập trước ngày Luật này có hiệu lực thì áp dụng pháp luật về hôn nhân và gia đình tại thời điểm xác lập để giải quyết.
  2. Đối với vụ việc về hôn nhân và gia đình do Tòa án thụ lý trước ngày Luật này có hiệu lực mà chưa giải quyết thì áp dụng thủ tục theo quy định của Luật này.
  3. Không áp dụng Luật này để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với vụ việc mà Tòa án đã giải quyết theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình trước ngày Luật này có hiệu lực.

Điều 132. Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

Luật hôn nhân và gia đình số 22/2000/QH10 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực.

Điều 133. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật.

Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2014.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

Nguyễn Sinh Hùng

Đánh giá bài viết
[Số lượt: 3 Trung bình: 5]
Nguyên tắc chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn - Luật sư Đặng Đình Ngọc

Chúng ta đều biết con cái có quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng. Đây là quyền được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Nhưng khi vợ chồng ly hôn con có được chia tài sản không? Luật quy định thế nào về vấn đề này. Sau đây Văn phòng Luật sư Đặng Ngọc sẽ giúp bạn giải đáp các vấn đề trên.

Nguyên tắc chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn - Luật sư Đặng Đình Ngọc

Khi vợ chồng ly hôn con có được chia tài sản không?

1. Quyền lợi của con cái khi cha mẹ ly hôn

Để giải đáp được vấn đề khi vợ chồng ly hôn con có được chia tài sản không, ta cần biết được quyền lợi của con cái khi cha mẹ ly hôn. Theo quy định của luật hôn nhân gia đinh, con cái có các quyền sau khi cha mẹ ly hôn:

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Như vậy với quy định trên, sau khi ly hôn con cái vẫn có quyền được cha mẹ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Đây đồng thời cũng là nghĩa vụ và trách nhiệm của cha mẹ.

2. Khi vợ chồng ly hôn con có được chia tài sản không?

Việc chia tài sản chung của vợ chồng sau ly hôn được dựa trên sự thỏa thuận hoặc chia theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp các bên không tự thỏa thuận được, việc chia tài sản sẽ được thực hiện qua hình thức khởi kiện chia tài sản ly hôn tại tòa. Khi đó, tài sản chung sẽ được chia theo những nguyên tắc được quy định tại Luật hôn nhân và gia đình.

Nguyên tắc chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn

Quy định về việc chia tài sản chung của vợ chồng:

Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Theo đó, với nội dung trên việc chia tài sản chung của vợ chồng không quy định phải chia tài sản cho con cái. Tài sản chung khi ly hôn được hiểu là khối tài sản thuộc quyền sở hữu chung của cha mẹ. Khi ly hôn các bên có quyền tự do thỏa thuận về việc chia tài sản của mình.

Con dưới 18 tuổi có được chia tài sản không?

Với quy định của Luật hôn nhân và gia đình, không quy định việc cha mẹ phải chia tài sản cho con cái. Do vậy, đối với trường hợp con cưới 18 tuổi cũng sẽ không được quyền chia tài sản khi bố mẹ ly hôn.

Trường hợp nào con cái được chia tài sản khi vợ chồng ly hôn?

Luật chia tài sản khi ly hôn không quy định vấn đề chia tài sản cho con cái. Nhưng thực tế con cái có được chia tài sản khi ly hôn hay không?

Để đảm bảo quyền lợi cho con cái, cha mẹ có thể đồng thuận với nhau để tặng cho con cái một phần tài sản. Do vậy, con cái vẫn có thể được chia tài sản khi có sự thỏa thuận của các bên về việc vợ chồng ly hôn có chia tài sản cho con không.

Ngoài ra, đối với tài sản là bất động sản được nhà nước phân cho gia đình theo hộ khẩu thì con cái vẫn có quyền. Thế nên đối với khối tài sản này sẽ không phải chỉ thuộc quyền sở hữu của vợ chồng. Vì thế, khi ly hôn và chia tài sản con cái cũng có quyền đối với loại tài sản này.

Hy vọng với nội dung trên của bài viết, đã giúp bạn có được thông tin về luật chia tài sản khi ly hôn cho con cái. Và giải đáp được vướng mắc đối với vấn đề khi vợ chồng ly hôn con có được chia tài sản không.

Luật sư tư vấn luật chia tài sản khi ly hôn cho con cái

Giành quyền nuôi cả 2 con khi ly hôn

Văn phòng Luật sư Đặng Ngọc cung cấp dịch vụ pháp lý trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình. Nhằm giúp khách hàng hiểu rõ quy trình giải quyết các vụ án và tranh chấp tài sản ly hôn. Đồng thời, trực tiếp tham gia đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng trong hoạt động tố tụng.

Với kinh nghiệm thực tiễn tham gia giải quyết các vụ án về ly hôn và phân chia tài sản. Văn phòng luật sư Đặng Ngọc là đơn vị uy tín trong lĩnh vực pháp luật hôn nhân và gia đình. Chắc chắn sẽ giúp bạn có những phương án tốt nhất, để bảo vệ tối đa quyền lợi của mình.

Đánh giá bài viết
[Số lượt: 3 Trung bình: 5]
Nguyên tắc chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn - Luật sư Đặng Đình Ngọc

Chia tài sản ly hôn khi chồng ngoại tình như thế nào? Trường hợp chồng ngoại tình khi ly hôn có được chia tài sản không? Đây là thắc mắc của nhiều người khi thực hiện thủ tục ly hôn và giải quyết các tranh chấp về tài sản. Sau đây VPLS Đặng Ngọc sẽ giúp bạn giải đáp những vướng mắc trên

Nguyên tắc chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn - Luật sư Đặng Đình Ngọc

Chia tài sản ly hôn khi chồng ngoại tình

1. Chồng ngoại tình khi ly hôn có được chia tài sản không?

Chồng ngoại tình ly hôn có được chia tài sản hay không cần làm rõ quy định pháp luật. Nhưng trước tiên cần phải khẳng định việc ngoại tình là hành vi sai trái và với chuẩn mực đạo đức. Khái niêm ngoại tình không được quy định cụ thể trong Luật hôn nhân và gia đình. Tuy nhiên, tại Điểm c Khoản 2 Điều 5 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về hành vi bị cấm để bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình như sau:

“Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ.”

Như vậy, đối với trường hợp người đã có vợ nhưng kết hôn hoặc sống chung với người khác như vợ chồng là vi phạm quy định pháp luật. Hành vi này xâm phạm nghiêm trọng đến chế độ hôn nhân một vợ một chồng. Đồng thời, có thể bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy từng mức độ.

Trường hợp chồng ngoại tình khi ly hôn có được chia tài sản không?

Việc người chồng ngoại tình là hành vi vi phạm đạo đức, pháp luật. Tuy nhiên đây không phải là căn cứ để chấm dứt quyền đối với tài sản chung vợ, chồng khi chia tài sản ly hôn. Việc chia tài sản ly hôn khi chồng ngoại tình sẽ vẫn dựa trên các nguyên tắc và quy định định của pháp luật. Hành vi ngoại tình sẽ được xem là một yếu tố để tòa đưa ra quyết định khi phân chia tài sản, quyền lợi liên quan.

Xem thêm:Nguyên tắc chia tài sản chung vợ chồng khi hôn

2. Chia tài sản ly hôn khi chồng ngoại tình như thế nào?

Cách chia tài sản ly hôn khi chồng ngoại tình được tính như thế nào? Sau đây là quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 về cách chia tài sản chung cùa vợ chồng khi ly hôn:

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Như vậy, việc chia tài sản ly hôn khi chồng ngoại tình trước tiên sẽ được dựa trên nguyên tắc hai bên được tự do thỏa thuận. Trong trường hợp không thể tự thỏa thuận với nhau sẽ thông qua giải quyết của tòa án.

Việc chồng ngoại tình ly hôn chia tài sản, ngoài áp dụng nguyên tắc chia đôi . Tòa sẽ dựa trên yếu tố lỗi của bên vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng để đưa ra quyết định phù hợp. Do vậy, bên vi phạm sẽ gặp bất lợi hơn nhiều khi tham gia giải quyết tranh chấp tài sản qua hình thức khởi kiện tại tòa. Và kết quả chia tài sản ly hôn khi chồng ngoại tình sẽ thiên về hướng có lợi cho người vợ, được xem là bên bị hại do hành vi sai trái của người chồng. Đồng thời, cũng là bên yếu thế hơn trong các quan hệ pháp luật.

Luật sư tư vấn chia tài sản ly hôn khi chồng ngoại tình

Giành quyền nuôi cả 2 con khi ly hôn

Văn phòng Luật sư Đặng Ngọc cung cấp dịch vụ pháp lý trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình. Nhằm giúp khách hàng hiểu rõ quy trình giải quyết các vụ án và tranh chấp tài sản ly hôn. Đồng thời, trực tiếp tham gia đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng trong hoạt động tố tụng.

Với kinh nghiệm thực tiễn tham gia giải quyết các vụ án về ly hôn và phân chia tài sản. Văn phòng luật sư Đặng Ngọc là đơn vị uy tín trong lĩnh vực pháp luật hôn nhân và gia đình. Chắc chắn sẽ giúp bạn có những phương án tốt nhất, để bảo vệ tối đa quyền lợi của mình.

Đánh giá bài viết
[Số lượt: 4 Trung bình: 5]
Giành quyền nuôi cả 2 con khi ly hôn bằng cách nào?

Giành quyền nuôi cả 2 con khi ly hôn là điều được nhiều người quan tâm. Vậy pháp luật quy định như thế nào về quyền nuôi con sau ly hôn? Làm sao để giành quyền nuôi cả 2 con sau ly hôn? Những điều kiện gì được đặt ra đối với trường hợp này? Hãy cùng VPLS Đặng Ngọc tìm hiểu qua nội dung bài viết sau.

Giành quyền nuôi cả 2 con khi ly hôn bằng cách nào?

Giành quyền nuôi cả 2 con khi ly hôn bằng cách nào?

Thuê luật sư tư vấn giành quyền nuôi con

1. Quy định về quyền nuôi con sau ly hôn

Quyền nuôi con theo quy định của pháp luật hiện hành được xác định là quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Về việc xác định quyền nuôi con, vợ chồng khi ly hôn có thể tự thỏa thuận với nhau về các quyền cùng nghĩa vụ liên quan và được pháp luật tôn trọng quyết định này. Trong trường hợp hai bên không thỏa thuận được với nhau, Tòa án sẽ dựa trên quyền lợi của con để ra phán quyết về việc xác định quyền nuôi con thuộc về ai.

Trong trường hợp con dưới 36 tháng tuổi quyền nuôi con sẽ thuộc về người mẹ, để mẹ trực tiếp nuôi dưỡng. Trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác hoặc người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp con từ đủ 7 tuổi trở lên, khi quyết định về quyền nuôi con thuộc về ai, ngoài các căn cứ luật định thì cần phải xem xét đến nguyện vọng của con.

Luật sư tư vấn giành quyền nuôi cả 2 con khi ly hôn

2. Các nguyên tắc xác định quyền nuôi con sau ly hôn

Khi hai bên không thỏa thuận được với nhau về quyền nuôi con. Việc giành quyền nuôi con tại Tòa sẽ được dựa trên các nguyên tắc sau:

(1) Người giành quyền nuôi con cần đảm bảo về điều kiện kinh tế

Yếu tố kinh tế là điều kiện quan trọng để xác định khả năng nuôi dưỡng, chăm sóc con cái. Do vậy, người có năng lực tài chính tốt hơn sẽ có lợi thế khi giành quyền nuôi con. Tuy nhiên, khi tham gia giải quyết tranh chấp quyền nuôi con tại Tòa, đương sự phải đưa ra chứng cứ cụ thể về khả năng tài chính của mình. Cụ thể các thông tin, chứng cứ đó bao gồm: Mức lương cố định (hoặc nguồn thu nhập khác), nơi ở cố định, tài sản, phương tiện đi lại…

(2) Để giành quyền nuôi con sau cần chứng minh các điều kiện về tinh thần cho con

Ngoài các điều kiện về vật chất, con cái còn cần sự quan tâm và các điều kiện khác về tinh thần. Điều này là yếu tố quan trọng tác động trực tiếp đến cuộc sống và sự phát triển của con. Vì vậy, để giành quyền nuôi con đương sự cần đưa ra các căn cứ chứng minh việc mình có để khả năng và thời gian chăm sóc con, tạo môi trường thuận lợi nhất để con phát triển.

(3) Chứng minh người còn lại không đủ điều kiện nuôi con

Một căn cứ khác cũng là điều kiện quan trọng để xác định quyền nuôi con đó là khả năng của bên còn lại. Trong trường hợp có căn cứ xác định việc cho con ở với bên kia làm ảnh hưởng không tốt đến sự phát triển của con. Tòa  án có thể xem xét đây là tình tiết để xác định quyền nuôi con cho bên có điều kiện tốt hơn.

Các căn cứ này có thể dựa trên khả năng chăm sóc về tinh thần hay vật chất cho con như: Không có nguồn thu nhập ổn định, không có chỗ ở cố định, không có thời gian chăm sóc con, thương xuyên có hành vi bạo lực, tư cách phẩm chất đạo đức không tốt…

Giành quyền nuôi cả 2 con khi ly hôn

Thuê luật sư giỏi về giành quyền nuôi con khi ly hôn

3. Giành quyền nuôi cả 2 con khi ly hôn bằng cách nào?

Từ các quy định và nguyên tắc xác định yếu tố để giành quyền nuôi ở trên. Ta có thể thấy việc giành quyền nuôi cả 2 con khi ly hôn sẽ có hai trường hợp.

(1) Giành quyền nuôi cả 2 con khi ly hôn dựa trên sự thỏa thuận

Thỏa thuận giữa các bên về quyền nuôi con được pháp luật tôn trọng và công nhận. Do vậy, nếu muốn giành quyền nuôi cả 2 con khi ly hôn các bên có thể tự thương lương, thỏa thuận với nhau.

Khi đó, bố hoặc mẹ sẽ có quyền chăm sóc, nuôi dưỡng cả 2 con. Các bên cũng có thể tự do thỏa thuận với nhau về thời gian thăm con, mức chu cấp hàng tháng… Đây cũng cách tốt nhất để tránh các tranh chấp phát sinh trong trường hợp giành quyền nuôi cả 2 con khi ly hôn.

(2) Giành quyền nuôi cả 2 con khi ly hôn theo phán quyết của Tòa án

Nếu hai bên không thể tự thương lượng và đạt được thỏa thuận với nhau về quyền nuôi con. Lúc đó, để giành quyền nuôi cả 2 con khi ly hôn bắt buộc thông qua giải quyết của Tòa án.

Khi đấy Tòa án sẽ dựa vào các căn cứ mà các bên đưa ra về điều kiện vật chất, tinh thần cho con để xác định quyền nuôi con thuộc về bên nào. Ngoài ra khi giành quyền nuôi con tại Tòa, đương sự cũng cần lưu ý trường hợp tham khảo ý kiến của con từ đủ 7 tuổi và trường hợp xác định quyền nuôi con dưới 36 tháng tuổi cho người mẹ (trừ trường hợp người mẹ không đủ năng lực).

Việc giải quyết tranh chấp về quyền nuôi con tại Tòa nếu muốn giành quyền nuôi cả 2 con khi ly hôn có thể đưa đến kết quả không đạt nếu các bên không chứng minh được năng lực của mình.


NHỮNG VẤN ĐỀ ĐƯỢC QUAN TÂM KHI GIÀNH QUYỀN NUÔI CON 

Những câu hỏi và vấn đề pháp lý về quy định pháp luật trong việc giành quyền nuôi con khi ly hôn. Các điều kiện nào để cha hoặc mẹ giành quyền nuôi cả 2 con khi ly hôn? Quyền quyết định của con cái trong việc ở với ai ra sao…


Xem thêm...

Đánh giá bài viết
[Số lượt: 1 Trung bình: 5]
Nguyên tắc chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn - Luật sư Đặng Đình Ngọc

Nguyên tắc chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn là vấn đề được nhiều người quan tâm. Đây cũng là căn cứ pháp lý nền tảng để giải quyết các tranh chấp tài sản sau ly hôn. Do vậy, việc tìm hiểu các nguyên tắc phân chia tài sản khi ly hôn là điều cần thiết đối với bất cứ ai khi tiến hành thủ tục này.

⇒ Liên hệ Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp tài sản ly hôn!

Nguyên tắc chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn - Luật sư Đặng Đình Ngọc

Nguyên tắc chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn


QUY ĐỊNH VỀ CHIA TÀI SẢN CHUNG CỦA VỢ CHỒNG KHI LY HÔN


Để hiểu được các nguyên tắc chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn, trước tiên cần nắm được các quy định đối với những vấn đề pháp lý liên quan. Sau đây là các quy định của pháp luật đối với vấn đề tài sản chung và cách chia tài sản sau ly hôn.

Quy định của luật về tài sản chung vợ chồng

Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về tài sản chung của vợ chồng bao gồm:

Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.”

Quy định của luật về tài sản riêng vợ chồng

Để nắm được nguyên tắc chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn cần phân định rõ những tài sản riêng không thuộc khối tài sản chung của vợ chồng.

Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về tài sản riêng của vợ chồng bao gồm:

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

Quy định về nguyên tắc chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về nguyên tắc chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn như sau:

Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.


CÁC NGUYÊN TẮC CHIA TÀI SẢN CHUNG CỦA VỢ CHỒNG KHI LY HÔN


1. Nguyên tắc tôn trọng sự tự do thỏa thuận của vợ chồng trong việc chia tài sản chung khi ly hôn

Tự do thỏa thuận trong khuôn khổ pháp luật là việc hợp pháp và được pháp luật tôn trọng. Do vậy, khi ly hôn vợ chồng có quyền tự do thỏa thuận về việc chia tài sản. Đối với trường hợp này, việc chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn không nhất thiết phải áp theo tiêu chí cào bằng. Các bên có thể tự thương lượng và lựa chọn cách chia tài sản phù hợp.

Tuy nhiên, trong đa số các vụ việc giải quyết tranh chấp tài sản ly hôn trên thực tế. Việc tự do thỏa thuận thường không mang lại kết quả. Điều này xuất phát từ việc bất đồng quan điểm giữa các bên. Hay đơn giản là do mâu thuẫn dẫn đến việc không tìm ra tiếng nói chung.

2. Nguyên tắc bình đẳng về quyền sở hữu trong việc chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn

Vợ chồng bình đẳng với nhau về quyền sở hữu tài sản. Do vậy trong trường hợp không có sự thỏa thuận khác, tài sản chung của vợ chồng được chia theo nguyên tắc chia đôi. Tuy nhiên, việc chia tài sản này cũng được dựa trên những tiêu chí khác như:

  1. Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
  2. Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
  3. Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
  4. Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Nguyên tắc chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn dựa trên hiện vật hoặc giá trị tương ứng

Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật. Đây là một trong những nguyên tắc chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn. Trong trường hợp không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị. Bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

Việc áp dụng nguyên tắc này cũng nhằm đảm bảo yếu tố công bằng trong việc chia tài sản. Bất kể tài sản dưới hình thức nào, đều phải tuân thủ nguyên tắc chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn. Đây cũng là nguyên tắc quan trọng để áp dụng cho hoạt động giải quyết tranh chấp tài sản sau ly hôn.

4. Nguyên tắc tôn trọng quyền sở hữu riêng khi chia tài sản chung

Nguyên tắc chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn cần đảm bảo phân định rõ quyền đối với tài sản riêng. Tài sản riêng thuộc sở hữu hợp pháp của riêng vợ, chồng. Trong nhiều trường hợp giải quyết tranh chấp tài sản ly hôn, các bên đương sự thường có sự nhầm lẫn về tài sản chung và tài sản riêng. Điều này dẫn đến việc đánh giá sai và tạo ra những mâu thuẫn phát sinh khi chia tài sản.

Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn. Các tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân. Các tài sản khác được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định. Ngoài ra, còn bao gồm các tài sản được hình thành từ tài sản riêng.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng. Các bên có thể yêu cầu chia tài sản để được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Nguyên tắc bảo vệ quyền và lợi ịch hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự

Nguyên tắc chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn phải đáp ứng điều kiện bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên. Đối với con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự, hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Nguyên tắc này được dựa trên tinh thần bảo quyền lợi cho phụ nữ và trẻ em. Những bên được xem là yếu thế hơn trong các quan hệ pháp luật. Do vậy, họ cần sự quan tâm đặc biệt để có thể duy trì và ổn định cuộc sống.


VẤN ĐỀ PHÁP LÝ LIÊN QUAN VỀ CHIA TÀI SẢN CHUNG KHI LY HÔN


Giải quyết tranh chấp khi chia tài sản chung của vợ chồng sau ly hôn

Nguyên tắc chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn có thể dựa trên sự thỏa thuận hay qua pháp quyết của Tòa Án.Do vậy, đối với trường hợp tự do thỏa thuận không thành. Các bên đương sự có thể giải quyết tranh chấp về tài sản qua hình thức khởi kiện để yêu cầu Tòa án phân xử. Khi đó tài sản sẽ được chia dựa trên những nguyên tắc chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn đã được quy định.

Nguyên tắc chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn

Nguyên tắc giải quyết tranh chấp tài sản sau ly hôn

Chia tài sản sau ly hôn có phải nộp thuế?

Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân quy định:

Trường hợp bất động sản (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản) do vợ hoặc chồng tạo lập trong thời kỳ hôn nhân được xác định là tài sản chung của vợ chồng, khi ly hôn được phân chia theo thỏa thuận hoặc do tòa án phán quyết thì việc phân chia tài sản này thuộc diện được miễn thuế.

Như vậy, với quy định trên chia tài sản sau ly hôn của vợ chồng thuộc diện miễn thuế. Các bên đương sự sẽ không phải đóng thuế cho phần tài sản tương ứng mà mình được nhận.

Hướng dẫn việc chia tài sản khi ly hôn để đảm bảo quyền lợi

Những nguyên tắc chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn sẽ giúp bạn hiểu được quyền lợi của mình khi tiến hành thủ tục. Tuy nhiên, việc áp dụng quy định và thực tiễn giải quyết sẽ có những khác biệt nhất định. Hiểu được điều này, VPLS Đặng Ngọc cung cấp dịch vụ pháp lý trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình. Nhằm giúp khách hàng hiểu rõ quy trình giải quyết các vụ án và tranh chấp tài sản ly hôn. Đồng thời, trực tiếp tham gia đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng trong hoạt động tố tụng.

Với kinh nghiệm thực tiễn tham gia giải quyết các vụ án về ly hôn và phân chia tài sản. Văn phòng luật sư Đặng Ngọc là đơn vị uy tín trong lĩnh vực pháp luật hôn nhân và gia đình. Chắc chắn sẽ giúp bạn có những phương án tốt nhất, để bảo vệ tối đa quyền lợi của mình.

Giành quyền nuôi cả 2 con khi ly hôn

Đánh giá bài viết
[Số lượt: 5 Trung bình: 5]